• Tidak ada hasil yang ditemukan

KHKT Chăn nuôi Số 269 - tháng 9 năm 2021

N/A
N/A
Nguyễn Gia Hào

Academic year: 2023

Membagikan "KHKT Chăn nuôi Số 269 - tháng 9 năm 2021"

Copied!
106
0
0

Teks penuh

The growing demand for goat meat in Vietnam and Laos is an opportunity for small-scale livestock and livestock farmers in both countries to increase household income by improving goat production and marketing systems. Growing demand for goat meat in Vietnam and Laos offers an opportunity for smallholder subsistence and livestock farmers in both countries to increase household income through more productive goat production.

Figure 1. Goat population in Lao PDR Source: FAOSTAT (2020)
Figure 1. Goat population in Lao PDR Source: FAOSTAT (2020)

DI TRUYỀN - GIỐNG VẬT NUÔI

Mối liên kết của đa hình gen FSHB và ảnh hưởng di truyền cộng gộp, trội đến các

Mối liên quan giữa tính đa hình gen FSHB với các tác động phụ (a) và trội (d) lên số lượng tính trạng ở con cái. Mối liên quan giữa đa hình gen FSHB và các tác động tích lũy và chi phối lên các tính trạng số lượng con cái theo độ chẵn lẻ.

KẾT LUẬN

Additive genetic effects of RNF4, RBP4 and IGF2 polymorphisms on litter size in Landrace and Yorkshire sows. Effects of ESR1, FSHB and RBP4 genes on litter size in a great white heron and a ground heron.

KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA TRÂU LAI F 1 ĐƯỢC TẠO RA GIỮA TRÂU CÁI BẢN ĐỊA VÀ TRÂU ĐỰC MURRAH

Genetic effect and combined genotype effect of ESR, FSHβ, CTNNAL1 and miR-27a loci on litter size in a large white population. Effect of single nucleotide polymorphisms in the ESR, FSHβ and AHR genes on litter size in the Erhualian population.

BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIEO TINH NHÂN TẠO

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tuy nhiên, ở Việt Nam nói chung và tỉnh Long An nói riêng, vấn đề này vẫn còn nhiều hạn chế. Hiện nay, tình hình chăn nuôi trâu ở Long An đang dần hồi phục sau khi suy giảm mạnh trong thập kỷ qua.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng, địa điểm và thời gian

  • Phương pháp 1. Bố trí thí nghiệm
  • Xử lý số liệu

Tất cả trâu cái đều được tiêm hormone để gây nóng đồng thời. Trâu cái bản địa đang mang thai sẽ được theo dõi và ghi lại các chỉ số sinh sản của chúng.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

  • Khả năng sinh sản của trâu cái bản địa khi gieo tinh nhân tạo với trâu Murrah
  • Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng của trâu lai F 1 (Murrah x Bản địa)

Hình thái và khả năng sinh trưởng của trâu lai F1 (Murrah x Native) của trâu lai F1 (Murrah x Native) 3.2.1. Tiềm năng sinh trưởng của trâu lai F1 giữa trâu Murrah cái và đực bản địa.

Bảng 1. Năng suất sinh sản của trâu cái bản  địa khi được xử lý kích dục tố và phối với tinh
Bảng 1. Năng suất sinh sản của trâu cái bản địa khi được xử lý kích dục tố và phối với tinh

HIỆN TRẠNG CHĂN NUÔI BÒ THỊT TẠI TỈNH ĐẮK LẮK

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA 1. Địa điểm và thời gian

  • Phương pháp
  • Số lượng bò và sản lượng thịt bò qua các năm 2017-2019
  • Tình hình chăn nuôi tại hộ điều tra 1. Thông tin chung về các hộ

Các hộ chăn nuôi bò tại địa bàn điều tra đã tích cực bổ sung muối và đá cho bò. Hiện trạng chăn nuôi bò hộ hộ ở huyện Ea Kar, tỉnh Đăk Lăk.

Bảng 1. Số lượng bò qua các năm 2017-2019
Bảng 1. Số lượng bò qua các năm 2017-2019

DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI

SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ CHUYỂN HÓA THỨC ĂN CỦA GÀ LAI

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Tỷ lệ nuôi sống gà thí nghiệm qua các tuần tuổi
  • Lượng ăn vào và hiệu quả chuyển hóa thức ăn của gà thí nghiệm

Năng lực sản xuất gà F1 (Ho × Lương Phượng) và gà lai Lương Phượng x F1 (Ho × Lương Phượng). Ảnh hưởng của phương pháp nuôi đến năng suất sinh trưởng của gà trống lai.

Bảng 3. Tỷ lệ nuôi sống gà qua các tuần tuổi (%) Tuổi Nòi Nòi(Nòi×LP) Nòi×LP SEM P
Bảng 3. Tỷ lệ nuôi sống gà qua các tuần tuổi (%) Tuổi Nòi Nòi(Nòi×LP) Nòi×LP SEM P

HIỆU QUẢ THAY BỘT CÁ BẰNG PROTEIN TÔM THỦY PHÂN TRONG THỨC ĂN LÊN NĂNG SUẤT GÀ ĐẺ THƯƠNG PHẨM

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Vật liệu

Thức ăn được cung cấp hàng ngày theo quy trình cho ăn của trang trại: TA được trộn đều hàng tuần đảm bảo chất lượng dinh dưỡng và độ tươi ngon. Sản phẩm đạm tôm thủy phân sử dụng tại TN được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Thực phẩm Việt Nam.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 1. Khẩu phần thức ăn

  • Tỷ lệ đẻ
  • Hệ số chuyển hoá thức ăn
  • Năng suất trứng

Gà tiêu hóa và hấp thu tốt chất dinh dưỡng, khả năng miễn dịch tăng lên, đáp ứng tốt với quá trình tiêm phòng, sức khỏe được cải thiện nên năng suất trứng và chất lượng trứng tăng cao. Protein tôm thủy phân có thể dùng thay thế hoàn toàn bột cá trong công thức TA cho gà đẻ, giúp nâng cao năng suất sản xuất và cải thiện sức khỏe gà.

Hình 1. Tỷ lệ đẻ (%) lô ĐC so với lô TN Theo nghiên cứu của Wu (1998), protein  từ protein tôm thuỷ phân gồm các peptide có  KL phân tử thấp, dễ dàng hấp thu vào thành  ruột, không tiêu tốn năng lượng hấp thu đồng  thời tăng cường miễn dịch đàn gà
Hình 1. Tỷ lệ đẻ (%) lô ĐC so với lô TN Theo nghiên cứu của Wu (1998), protein từ protein tôm thuỷ phân gồm các peptide có KL phân tử thấp, dễ dàng hấp thu vào thành ruột, không tiêu tốn năng lượng hấp thu đồng thời tăng cường miễn dịch đàn gà

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Bố trí thí nghiệm

  • Các chỉ tiêu theo dõi
  • Xử lý thống kê
  • Kết quả thí nghiệm sinh trưởng
  • Kết quả thí nghiệm tiêu hóa

Điều này cho thấy việc bổ sung protease và axit hữu cơ trong khẩu phần không cải thiện được hiệu quả sử dụng thức ăn của gà lai Ri. Tỷ lệ tích lũy protein ở khẩu phần có bổ sung protease cao hơn so với khẩu phần có bổ sung protease và axit hữu cơ.

Bảng 1. Thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần cơ sở
Bảng 1. Thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần cơ sở

ẢNH HƯỞNG CỦA BỔ SUNG VITAMIN E VÀ C LÊN NĂNG SUẤT SINH SẢN, CHẤT LƯỢNG TRỨNG CỦA

Improvement of the nutritive value of soybean meal by protease and alpha-galactosidase treatment in broilers and broilers. The effect of thermal processing and enzyme treatments of soybean meal on growth performance, ileal nutrient digestibility and chyme properties in broilers.

CHIM CÚT NHẬT BẢN

  • VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 1. Thời gian và địa điểm
    • Vật liệu thí nghiệm
    • Phương pháp
    • Xử lý số liệu
  • KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    • Ảnh hưởng của bổ sung vitamin E và C lên sức sản xuất trứng của chim cút mái giai
    • Ảnh hưởng của bổ sung vitamin E và vitamin C lên chất lượng trứng cút
  • THẢO LUẬN
  • KẾT LUẬN

TÁC DỤNG CỦA BỔ SUNG VITAMIN E VÀ C ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ CHẤT LƯỢNG TRỨNG. Ảnh hưởng của việc bổ sung vitamin E và vitamin C đến chất lượng trứng cút Vitamin C đến chất lượng trứng cút.

Bảng 1. Sức sản xuất trứng của chim cút   thí nghiệm
Bảng 1. Sức sản xuất trứng của chim cút thí nghiệm

ẢNH HƯỞNG CỦA BỔ SUNG TINH BỘT NGHỆ VÀ

  • Ảnh hưởng của bổ sung TBN và BN lên sinh sản cút mái giai đoạn 49-132 ngày tuổi
  • Ảnh hưởng của bổ sung TBN và BN lên chất lượng trứng
  • Hiệu quả kinh tế
  • VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
    • Đối tượng, khẩu phần ăn và chăm sóc nuôi dưỡng
    • Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định
    • Ảnh hưởng của khẩu phần ăn có bổ sung BioGrow Feed đến sức sản xuất của gà thịt
    • Ảnh hưởng của việc bổ sung BioGrow Feed đến năng suất và chất lượng thịt gà
    • Ảnh hưởng của BioGrow Feed đến mật độ một số vi khuẩn đường ruột của gà
    • Ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm BioGrow Feed đến hình thái cấu tạo mô

Ảnh hưởng của việc bổ sung BioGrow Feed đến tốc độ tăng trưởng của gà (n=60). Ảnh hưởng của việc bổ sung thức ăn BioGrow đến năng suất và chất lượng gà (n = 6).

Bảng 1. Sức sản xuất trứng của chim cút
Bảng 1. Sức sản xuất trứng của chim cút

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG BỘT TỎI VÀO KHẨU PHẦN ĐẾN NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT LỢN

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Chuẩn bị bột tỏi

  • Bố trí thí nghiệm

Thành phần và giá trị dinh dưỡng theo từng giai đoạn được trình bày ở Bảng 1. Khẩu phần được lấy để phân tích giá trị dinh dưỡng theo phương pháp (AOAC, 1990) và giá trị năng lượng thô được xác định bằng bom nhiệt lượng kế E2K.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 1. Năng suất sinh trưởng

  • Chất lượng thịt
  • Thành phần hóa học và hàm lượng cholesterol của thịt

Việc bổ sung bột tỏi vào khẩu phần ăn của lợn không ảnh hưởng đến lượng ăn vào (ADFI) và tăng trọng cơ thể (TKL) trong giai đoạn tăng trưởng và vỗ béo, trong khi bổ sung 1% giúp cải thiện hiệu quả thức ăn (FCR). TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC BỔ SUNG SẢN PHẨM PROBIOTIC TRONG THỰC PHẨM ĐẾN TĂNG TRƯỞNG.

Bảng 2. Ảnh hưởng của tỏi đến thu nhận thức ăn, tăng khối lượng và chuyển hóa thức ăn ở lợn
Bảng 2. Ảnh hưởng của tỏi đến thu nhận thức ăn, tăng khối lượng và chuyển hóa thức ăn ở lợn

ẢNH HƯỞNG CỦA BỔ SUNG CHẾ PHẨM MEN VI SINH (PROBIOTIC) TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN SINH TRƯỞNG

Trong chăn nuôi, kháng sinh chủ yếu được sử dụng để điều trị và phòng bệnh. Để thay thế kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, men vi sinh là một lựa chọn.

VÀ CÂN BẰNG NITƠ Ở LỢN THỊT

Khối lượng của lợn thí nghiệm qua các giai đoạn nuôi

Kết quả ở bảng 3 cho thấy khối lượng của đàn lợn thí nghiệm và đối chứng tăng dần qua các tháng nuôi, phù hợp với quy luật sinh trưởng của lợn trong thời gian nuôi. Tăng trọng của lợn lai GF399×GF24 khi sử dụng khẩu phần có bổ sung men vi sinh có xu hướng cao hơn khi sử dụng khẩu phần đối chứng trong các tháng nuôi nhưng sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê (P>0,05).

Lượng ăn vào và hiệu quả chuyển hóa thức ăn

Cân bằng nitơ của lợn khi sử dụng khẩu phần có bổ sung chế phẩm probiotic

Bổ sung men vi sinh vào khẩu phần ăn của lợn có xu hướng làm giảm tỷ lệ nitơ trong nước tiểu/nitơ trong phân. Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học - enzyme (BestF Swine) vào khẩu phần đến sự thay đổi quần thể vi sinh vật đường ruột, tốc độ tiêu hóa thức ăn, tốc độ tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn ở lợn.

Bảng 7. Cân bằng nitơ
Bảng 7. Cân bằng nitơ

CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT VÀ CÁC VẤN ĐỀ KHÁC

CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT VÀ CÁC VẤN ĐỀ KHÁC

HIỆN TRẠNG CHĂN NUÔI CHIM CÚT TẠI THỪA THIÊN HUẾ

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Địa điểm nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập thông tin

Nghiên cứu được thực hiện tại hai vùng nuôi chim cút chính ở tỉnh Thừa Thiên Huế: xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền và phường Thủy Dương, thành phố Hương Thủy. Nghiên cứu được thực hiện trên 30 hộ chăn nuôi chim cút được chọn ngẫu nhiên tại xã Quảng Thọ - huyện Quảng Điền và huyện Thùy Dương - thành phố Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

KẾT QUẢ THẢO LUẬN

  • Đặc điểm của các hộ điều tra
  • Kỹ thuật chăn nuôi chim cút giai đoạn hậu bị
  • Kỹ thuật chăn nuôi chim cút đẻ
  • Công tác vệ sinh phòng bệnh

Tỷ lệ gà cút chết trong thời kỳ sinh sản ở các hộ điều tra thấp và dao động từ 4-5%. Nuôi trứng cút thương phẩm là nghề mang lại thu nhập đáng kể cho người nông dân.

Bảng 1. Nguồn lực kinh nghiệm và quy mô đàn chim cút của hộ điều tra
Bảng 1. Nguồn lực kinh nghiệm và quy mô đàn chim cút của hộ điều tra

CHẤT LƯỢNG TINH TRÙNG VÀ ĐỘ NHIỄM KHUẨN TINH DỊCH LỢN BẢO QUẢN Ở MÔI TRƯỜNG 5°C KHÔNG CÓ

Để đạt hiệu quả kinh tế cao trong nuôi chim cút cần đạt tỷ lệ đẻ cao, ổn định kết hợp với giá trứng cao. Ảnh hưởng của mùa vụ đến năng suất sinh sản của chim cút nuôi ở Thừa Thiên Huế.

KHÁNG SINH

MỞ ĐẦU

Vi khuẩn có thể xâm nhập và ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng khi bảo quản lâu ngày dẫn đến tỷ lệ thụ thai giảm. Vì vậy, việc xác định ảnh hưởng của nhiệt độ thấp trong bảo quản tinh lợn đến chất lượng tinh cũng như sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường không có kháng sinh là hết sức cần thiết.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng

  • Chất lượng tinh dịch lợn bảo quản ở nhiệt độ thấp
  • Tổng số vi khuẩn hiếu khí trong tinh dịch lợn

Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng vận động của tinh trùng bị ảnh hưởng bởi thời gian bảo quản (P<0,05). Đồng thời, hoạt động của tinh trùng ở nhiệt độ 5°C cũng thấp hơn so với tinh trùng được bảo quản.

Bảng 2. Hoạt lực tinh trùng và tỷ lệ tinh trùng kỳ hình qua các ngày bảo quản (%, n=40) Thời gian
Bảng 2. Hoạt lực tinh trùng và tỷ lệ tinh trùng kỳ hình qua các ngày bảo quản (%, n=40) Thời gian

ẢNH HƯỞNG KHỐI LƯỢNG CƠ THỂ TRƯỚC LÚC VÀO ĐẺ ĐẾN NĂNG SUẤT TRỨNG CỦA CHIM CÚT NHẬT BẢN

Nuôi chim cút đang trở thành một bộ phận quan trọng trong ngành chăn nuôi Việt Nam với số lượng chim cút tăng nhanh trong những năm gần đây. Sản phẩm thịt và trứng chim cút đang trở thành thực phẩm quen thuộc với người tiêu dùng.

NUÔI TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

  • Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên và diễn biến tỷ lệ đẻ
  • Khối lượng trứng
  • Hệ số chuyển hóa thức ăn
  • Kết quả khảo sát chất lượng trứng cút Kết quả đánh giá chất lượng trứng của các

Hầu như không có sự khác biệt về năng suất trứng của đàn chim cút ở các nhóm trọng lượng ngoại trừ tháng đẻ thứ 1 và tháng thứ 5. Diễn biến khối lượng trứng của đàn cút qua các tháng đẻ được thể hiện ở bảng.

Bảng 1. Tỷ lệ đẻ của đàn chim cút (ngày tuổi) Tỷ lệ đẻ Nhóm 1 Nhóm  2 Nhóm
Bảng 1. Tỷ lệ đẻ của đàn chim cút (ngày tuổi) Tỷ lệ đẻ Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm

CHUỖI CUNG ỨNG BÒ THỊT VÀ THỊT BÒ TẠI QUẢNG NGÃI

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Phương pháp thu thập thông tin

  • Xử lý số liệu

Phương pháp quan sát: Mẫu được chọn theo phương pháp lấy mẫu đại diện với các thành viên tham gia chuỗi được chọn là thành viên chuỗi có nguồn gốc từ người chăn nuôi, thương lái, chủ lò mổ và người môi giới, người tiêu dùng không gian và thịt bò. Phương pháp chọn mẫu cho các nhóm nghiên cứu được thực hiện ngẫu nhiên dựa trên danh sách do các địa phương và cơ quan quản lý cung cấp.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

  • Sơ đồ chuỗi cung ứng bò thịt và thịt bò tại tỉnh Quảng Ngãi
  • Chuỗi cung ứng bò thịt
  • Chuỗi cung thịt bò tại tỉnh Quảng Ngãi Kết quả nghiên cứu ở sơ đồ 1 cho thấy

Kết quả khảo sát với các lò mổ, cơ sở bán buôn, bán lẻ thịt bò trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi cho thấy, thịt bò sau khi giết mổ tại các lò mổ tập trung sẽ được đưa ra thị trường. Thịt bò được giết mổ và tiêu thụ ở Quảng Ngãi chủ yếu là bò lai, chiếm tỷ lệ 94,7%.

NĂNG SUẤT SINH SẢN GIỐNG CHÓ BẢN ĐỊA SÔNG MÃ

Thân nhiệt của chó trong thời gian động dục

Vì vậy, hãy theo dõi thân nhiệt của chó sông Mã cái trong thời kỳ động dục. Sau đó giảm dần và đạt nhiệt độ sinh lý cơ thể vào ngày thứ 20.

Một số chỉ tiêu sinh sản của chó sông Mã Bảng 2. Chỉ tiêu sinh sản của chó sông Mã

Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P>95%) giữa nhiệt độ cơ thể chó lúc bắt đầu và kết thúc động dục. Trong thời kỳ động dục, nhiệt độ cơ thể chó cái sông Mã tăng cao từ những ngày đầu động dục và đạt cao nhất vào ngày 13-14, sau đó nhiệt độ cơ thể giảm dần và đạt trạng thái sinh lý vào ngày thứ 20.

Bảng 3. Ảnh hưởng của mùa vụ đến năng suất sinh sản của chó sông Mã (Mean±SE) Chỉ tiêu  Xuân (n=37) Hè (n=19) Thu (n=38) Đông (n=22) TGMT (ngày) 60,14 a ±0,24 59,92 a ±0,28 60,32 a ±0,31 59,04 a ±0,29
Bảng 3. Ảnh hưởng của mùa vụ đến năng suất sinh sản của chó sông Mã (Mean±SE) Chỉ tiêu Xuân (n=37) Hè (n=19) Thu (n=38) Đông (n=22) TGMT (ngày) 60,14 a ±0,24 59,92 a ±0,28 60,32 a ±0,31 59,04 a ±0,29

THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Giới thiệu về Ruồi Lính đen

Đặc điểm của ruồi Lính đen

Lợi ích của ruồi Lính đen

THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỬ DỤNG RUỒI LÍNH ĐEN NHƯ MỘT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ NGUỒN THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIÀU PROTEIN

Hàm lượng chất béo cao của ấu trùng hạn chế việc sử dụng chúng trong chế độ ăn. Năng suất thấp và giá cao là những trở ngại chính cho việc sử dụng ấu trùng làm thức ăn.

Lời kết

Hàm lượng chất béo cao và axit béo không bão hòa đa lượng thấp hạn chế việc sử dụng ấu trùng trong khẩu phần ăn, đặc biệt là khẩu phần ăn cho cá. Để khắc phục hạn chế này, người ta thường lựa chọn nguồn RTHC phù hợp: mỡ ấu trùng nuôi bằng phân bò tươi có hàm lượng omega-3 thấp (0,2%), nhưng kết hợp với hàm lượng nội tạng cá là 22%. .

Nghiên cứu và phát triển lĩnh vực chăn nuôi bò thịt

Khoa Chăn nuôi và Thú y (CNTY) của Trường Đại học Nông Lâm (NLU), Đại học Huế chịu trách nhiệm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ trong lĩnh vực Chăn nuôi, Thú y cho Trung ương. các tỉnh. , Tây Nguyên và cả nước. Thời gian qua, Khoa đã chú trọng đẩy mạnh hoạt động khoa học công nghệ nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành chăn nuôi và thú y trong nước.

HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CHĂN NUÔI ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

GIAI ĐOẠN 2015-2020

Nghiên cứu và phát triển lĩnh vực chăn nuôi lợn

Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái VCN-MS15 và lợn nái lai có các tỷ lệ máu VCN-MS15 khác nhau và khả năng sản xuất thịt của các tổ hợp lai được sản xuất từ ​​lợn nái VCN-MS15 hoặc lợn nái lai. Đánh giá khả năng sản xuất thịt của các tổ hợp lai giữa VCN-MS15 và các giống lợn ngoại (Pietrain, Duroc, Landrace, PIC 280).

Nghiên cứu và phát triển lĩnh vực chăn nuôi gà

Gambar

Bảng 1. Tần số kiểu gen, tần số allen của đa hình gen FSHB trong quần thể   lợn Landrace và Yorkshire
Bảng 2. Mối liên kết giữa đa hình gen FSHB và ảnh hưởng cộng gộp (a), trội (d)   đến tính trạng số con
Bảng 3. Khối lượng và tăng khối lượng của trâu lai F 1  giữa cái bản địa và đực Murrah
Bảng 1. Số lượng bò qua các năm 2017-2019
+7

Referensi

Dokumen terkait

- Phương pháp lượng hóa các chỉ số trắc lượng cảnh quan: Dựa trên phân tích các hiệu quả các chỉ số TLCQ trong nghiên cứu tác động của mở rộng đô thị đến cấu trúc KGX của một số công