• Tidak ada hasil yang ditemukan

Pham Van Linh, Nguyen Minh Phuong

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2024

Membagikan "Pham Van Linh, Nguyen Minh Phuong"

Copied!
9
0
0

Teks penuh

(1)

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH BÁC SỸ, DƯỢC SỸ

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2008-2019 VÀ NHU CẦU ĐẾN NĂM 2025

Phạm Văn Lình, Nguyễn Minh Phương*

Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

*Email:[email protected] TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Bác sỹ, dược sỹ là nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng nhất trong công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, thực hiện các giải pháp về phát triển nhân lực y tế, từ năm 2008 Trường Đại học Y dược Cần Thơ đã xây dựng đề án đào tạo theo địa chỉ sử dụng. Mục tiêu: 1) Xác định tỉ lệ bác sỹ, dược sỹ/1 vạn dân vùng ĐBSCL từ 2008-2019; 2) Xác định nhu cầu, khả năng đào tạo bác sỹ, dược sỹ đến năm 202; 3) Đề xuất giải pháp để đáp ứng nhu cầu về số lượng, đảm bảo nhu cầu về chất lượng bác sỹ, dược sỹ. Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Đối tượng cán bộ y tế trình độ đại học đang làm việc tại các cơ sở y tế vùng ĐBSCL và SV học DS, DS tại Trường.

Phương pháp: khảo sát thống kê BS, DS từ năm 2008 đến năm 2019; Khảo sát nhu cầu BS, DS theo các quyết định hiện hành và đề xuất biện pháp thực hiện. Kết quả: Năm 2008, tỷ lệ BS, DS/1 vạn dân là 4,81 BS và 0,21 DS. Năm 2014, tỷ lệ BS/1 vạn dân đã tăng lên khá lớn là 6,17 BS và 0,83 DS/1 vạn dân, tỷ lệ bác sĩ thấp ở các tỉnh: An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Tiền Giang, Hậu Giang.

Đến năm 2019 ước đạt 9,16 BS/ 1 vạn dân và 2,1 DS/ 1 vạn dân. Đến năm 2025 khu vực ĐBSCL sẽ có 6580 BS và 865 DS tốt nghiệp tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ về công tác tại các tỉnh, dự kiến đạt 11,75 BS và 2,24 DS trên 1 vạn dân theo NQ 20 NQ-TW. Cần có chính sách đặc thù với đối tượng BS khác Y khoa. Kết luận: Tỉ lệ BS, DS trên 1 vạn dân năm 2008 là thấp so với mặt bằng chung cả nước; nhu cầu đào tạo theo địa chỉ sử dụng các tỉnh vẫn cao, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ cơ bản đáp ứng nhu cầu BS và đáp ứng đủ nhu cầu DS theo NQ 20 NQ-TW dựa theo số SV đang học tại Trường về phục vụ cho tỉnh.

Từ khóa: nhân lực y tế, ĐBSCL.

ABSTRACT

SURVEY OF HEALTH HUMAN RESOURCES IN MEKONG DELTA PERIOD 2008-2019, PREDICT STAFF TO 2025

Pham Van Linh, Nguyen Minh Phuong CanTho University of Medicine and Pharmacy Background: Health human resources are the most important resource in clinical work and community health care, implementation of solutions for health. Since 2008, according to the training needs of the province, the CanTho University of Medicine and Pharmacy has increased facilities, equipments and staffs to implement training schemes to address the provinces in the Mekong Delta, response staff need quality assurance for disadvantaged areas. Objectives: Surveys of medical manpower Mekong Delta 2008-2019 period and predict staffing needs up to 2025. Materials and methods: a cross sectional was carried out in health workers working at the Mekong Delta and students studying at Can Tho University of Medicine and Pharmacy from 2008 to 2019; Survey of BS and DS needs according to current decisions and implementation measures. Results: in 2008, the ratio of doctors and pharmacists per 1 thousand people is 4,81 and 0,21; At 2014, this ratio was increased 6,17 and 0,83. The ratio doctors/ 10.000 people was low in An Giang, Kien Giang, Bac Lieu, Soc Trang, Tien Giang, Hau Giang. After survey of training needs to 2025 in Mekong Delta that the ratio of doctors and pharmacists per 1 thousand people was 11,75 and 2,24 according to decision No. NQ 20 NQ-TW need to have 6580 doctors and 826 pharmacists. Students of CanTho University of Medicine and Pharmacy are enough. Conclusion: in 2014, the ratio of doctors and pharmacists per 1 thousand people were very low. Students of Can Tho University of Medicine and Pharmacy was enough.

Keywords: Health human resources, Mekong Delta.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Bác sỹ, dược sỹ là nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng nhất trong công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, thực hiện các giải pháp về phát triển nhân lực y tế theo Nghị quyết 46 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân

(2)

trong tình hình mới [4], Quyết định số 153 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 [5], một trong những nhiệm vụ mà ngành y tế quan tâm hàng đầu có tính chiến lược là đào tạo đội ngũ cán bộ y tế có đủ số lượng, có cơ cấu hợp lý, đảm bảo chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cộng đồng cho các tuyến, các vùng dân cư, đặc biệt cho tuyến y tế cơ sở , cho vùng sâu, vùng xa [3], [9], [10]. Thực hiện các giải pháp về phát triển nhân lực y tế theo quyết định số 122/QĐ- TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030” [10]

và Nghị quyết 20-NQ/TW về Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới [16]. Với sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Bộ Y Tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành qui định Quyết định 4348/BGDĐT-GHĐH ngày 26/8/2015 về việc đào tạo nhân lực trình độ ĐH, ThS của các địa phương thuộc khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ [15]; Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ và Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã phối hợp chặt chẽ với các tỉnh trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long thực hiện đào tạo nhân lực y tế theo nhu cầu địa phương. Trên cơ sở này năm 2008 Trường thực hiện nghiên cứu “Tình hình nhân lực y tế vùng ĐBSCL thực trạng và giải pháp”[8], nhận thấy tỷ lệ BS, DS/1 vạn dân khu vực ĐBSCL thấp nhất trong cả nước. Để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực y tế các tỉnh ĐBSCL, Trường đã tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ để thực hiện đề án đào tạo theo địa chỉ sử dụng (ĐCSD) cho các tỉnh trong khu vực, đáp ứng nhu cầu cán bộ y dược đảm bảo chất lượng cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng còn thiếu.

Hằng năm số lượng sinh viên được đào tạo theo địa chỉ sử dụng đã đáp ứng được theo nhu cầu cơ bản của các tỉnh, thành phố, đặc biệt đào tạo gắn liền với nhu cầu sử dụng trong tình hình hiện nay có rất nhiều trường đào tạo BS, DS. Do đó chúng tôi thực hiện nghiên cứu tình hình BS, DS vùng ĐBSCL giai đoạn 2008-2014 và nhu cầu đến năm 2020, với các mục tiêu.

1) Xác định tỷ lệ bác sỹ, dược sỹ trên 1 vạn dân vùng ĐBSCL từ 2008-2019 2) Xác định nhu cầu và khả năng đào tạo bác sỹ, dược sỹ đến năm 2025

3) Đề xuất giải pháp để đáp ứng nhu cầu về số lượng, đảm bảo nhu cầu về chất lượng bác sỹ, dược sỹ

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm cán bộ y tế đang công tác tại các cơ sở y tế công lập, ngoài công lập thuộc 13 tỉnh ĐBSCL vào thời điểm đến 30/9/2019 và ước thực hiện đến 31/12/2019. Các sinh viên thuộc khu vực ĐBSCL đang học tại Trường ĐH Y Dược Cần Thơ.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Khảo sát thống kê số lượng BS, DS vùng ĐBSCL từ năm 2008 đến năm 2019 vùng ĐBSCL; Khảo sát nhu cầu BS, DS các tỉnh vùng ĐBSCL theo quyết định 153/2006/QĐ-TTg và quyết định 122/QĐ-TTg của Thủ thướng Chính phủ và Nghị quyết 20-NQ/TW về Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.

Thống kê số sinh viên đang học BS, DS thuộc các tỉnh khu vực ĐBSCL học tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ năm thứ nhất đến năm cuối dự kiến tốt nghiệp năm 2015.

III. KẾT QUẢ

3.1. Tình hình bác sỹ, dược sỹ khu vực ĐBSCL giai đoạn 2008 – 2019 Bảng 1. Tỷ lệ bác sĩ/ 1 vạn dân giai đoạn 2008 – 2019

Năm

Tỉnh

Tỷ lệ BS/ 1 vạn dân

2008 2010 2012 2014 2015 2016 2017 2018 2019

An Giang 3,59 4,33 4,42 5,20 5,23 5,76 6,30 6,84 7,39

Bạc Liêu 4,96 5,10 5,01 6,64 6,60 7,21 8,21 8,90 9,68

Bến Tre 4,57 5,78 5,81 6,21 7,16 7,56 7,93 8,48 9,54

(3)

Năm

Tỉnh

Tỷ lệ BS/ 1 vạn dân

2008 2010 2012 2014 2015 2016 2017 2018 2019

Cà Mau 4,76 6,13 6,20 8,40 9,59 9,94 9,95 10,39 11,20

Cần Thơ 4,34 5,45 7,97 9,97 10,59 11,54 12,49 13,44 15,84

Đồng Tháp 4,27 4,87 5,12 6,33 6,73 7,76 8,53 8,86 9,55

Hậu Giang 3,17 4,23 4,96 5,79 6,29 6,88 7,92 8,96 9,00

Kiên Giang 4,03 5,02 5,85 5,86 6,43 6,42 6,72 7,32 7,57

Long An 5,79 5,81 5,85 5,91 5,96 6,19 6,53 7,39 7,68

Sóc Trăng 3,58 3,77 3,89 4,60 4,84 4,98 5,80 6,53 7,26

Tiền Giang 4,27 4,82 4,86 5,35 5,63 5,92 6,32 6,40 7,12

Trà Vinh 3,68 4,64 4,93 6,02 6,12 6,40 7,03 7,46 7,70

Vĩnh Long 4,19 4,58 5,24 6,11 6,37 6,86 7,59 8,34 9,09

Cả vùng 4,81 4,89 5,20 6,17 6,64 7,20 7,85 8,51 9,16

Nhận xét: Năm 2008, tỷ lệ BS, DS/1 vạn dân là 4,81 BS, năm 2014 tỷ lệ BS/1 vạn dân là 6,17 BS, trung bình mỗi năm tăng khoảng 0,23 BS. Năm 2018, tỷ lệ BS/1 vạn dân là 8,51 BS, ước thực hiện đến 31/12/2019, tỷ lệ BS/1 vạn dân là 9,16 BS trung bình mỗi năm tăng khoảng 0,59 BS.

Trong đó tỷ lệ bác sĩ thấp ở các tỉnh: An Giang, Sóc Trăng, Tiền Giang.

Bảng 2. Tỷ lệ dược sĩ/ 1 vạn dân giai đoạn 2008 – 2019

Năm

Tỉnh

Tỷ lệ DS/ 1 vạn dân

2008 2010 2012 2014 2015 2016 2017 2018 2019

An Giang 0,21 0,41 0,48 0,73 0,88 1,03 1,14 1,14 1,61

Bạc Liêu 0,21 0,37 0,40 0,84 1,00 1,20 1,40 1,40 1,72

Bến Tre 0,21 0,29 0,34 1,26 1,31 1,31 1,02 1,02 1,74

Cà Mau 0,21 0,39 0,66 1,17 1,48 1,56 1,69 1,69 2,02

Cần Thơ 0,23 0,73 0,81 1,82 1,93 2,34 2,75 2,75 4,05

Đồng Tháp 0,18 0,50 0,38 2,40 2,58 3,04 3,66 3,66 3,87

Hậu Giang 0,16 0,41 0,49 1,27 1,59 1,65 1,70 1,70 2,00

Kiên Giang 0,21 0,37 0,61 0,87 0,90 1,05 1,19 1,19 1,39

Long An 0,34 0,46 0,72 0,80 0,84 1,00 1,20 1,20 1,93

Sóc Trăng 0,18 0,32 0,40 0,68 0,71 0,80 0,85 0,85 1,32

Tiền Giang 0,19 0,38 0,43 0,96 0,69 0,83 0,97 0,97 1,40

Trà Vinh 0,18 0,43 0,52 1,07 1,16 1,22 1,20 1,20 1,53

Vĩnh Long 0,18 0,28 0,34 1,24 0,96 1,26 1,51 1,51 2,03

Cả vùng 0,21 0,38 0,48 0,83 1,03 1,22 1,39 1,39 2,10

Năm 2008, tỷ lệ DS/1 vạn dân là 0,21 DS, năm 2014 tỷ lệ là 0,83 DS/1 vạn dân, trung bình mỗi năm tăng khoảng 0,1 DS/1 vạn dân. Năm 2018, tỷ lệ DS/1 vạn dân là 1,55 DS/1 vạn dân, ước thực hiện đến 31/12/2019 có 2,10 DS/1 vạn dân trung bình mỗi năm tăng khoảng 0,25 DS/1 vạn dân. Trong đó tỷ lệ dược sỹ thấp ở các tỉnh: Sóc Trăng, Kiên Giang, Trà Vinh, An Giang.

3.2. Nhu cầu BS, DS đến năm 2025

Bảng 3. Số lượng bác sỹ theo nhu cầu các Tỉnh khu vực ĐBSCL đến 2025 Năm

Tỉnh

Bác sỹ

2020 2021 2022 2023 2024 2025 Tổng

cộng

An Giang 80 100 105 100 105 92 582

Bạc Liêu 25 25 25 23 23 23 144

(4)

Bến Tre 60 56 61 52 52 51 332

Cà Mau 93 93 93 93 93 93 558

Cần Thơ 55 55 54 50 48 45 307

Đồng Tháp 120 120 70 70 70 70 520

Hậu Giang 50 60 55 50 40 45 300

Kiên Giang 135 135 148 162 175 189 944

Long an 85 82 88 83 73 73 484

Sóc Trăng 40 39 39 46 46 46 256

Tiền Giang 70 75 68 65 70 51 399

Trà Vinh 60 60 60 60 60 60 360

Vĩnh Long 60 55 55 55 45 58 328

Cả vùng 933 955 921 909 900 896 5514

Các Tỉnh đã xác định nhu cầu BS từ năm 2020 đến năm 2025 để đảm bảo số BS theo nghị quyết Trung ương, quyết định của Thủ tướng nhu cầu các Tỉnh khu vực ĐBSCL là: 5514 BS. Tỉnh có nhu cầu BS cao nhất là Kiên Giang 944 BS, kế đến là An Giang 582 BS.

Bảng 4. Số lượng dược sỹ theo nhu cầu các Tỉnh khu vực ĐBSCL đến 2025 Năm

Tỉnh

Dược sỹ

2020 2021 2022 2023 2024 2025 Tổng

cộng

An Giang 25 25 25 25 25 20 120

Bạc Liêu 5 5 5 5 5 5 25

Bến Tre 12 12 10 8 3 4 37

Cà Mau 10 10 10 10 10 10 50

Cần Thơ 20 22 20 17 13 14 86

Đồng Tháp 0 0 0 0 0 0 0

Hậu Giang 15 15 10 15 15 15 70

Kiên Giang 26 27 27 28 29 29 140

Long an 10 11 10 11 12 10 54

Sóc Trăng 2 2 2 4 4 4 16

Tiền Giang 15 10 15 10 10 10 55

Trà Vinh 20 20 25 20 20 17 102

Vĩnh Long 10 10 15 10 10 10 55

Cả vùng 170 169 174 163 156 148 810

Nhận xét: Các Tỉnh đã xác định nhu cầu DS từ năm 2020 đến năm 2025 để đảm bảo số DS theo nghị quyết Trung ương, quyết định của Thủ tướng nhu cầu các Tỉnh khu vực ĐBSCL là 810 DS. Tỉnh có nhu cầu DS cao nhất là Kiên Giang, kế đến là An Giang. Tỉnh Đồng Tháp không có nhu cầu đào tạo DS.

Bảng 5. Số lượng BS học tại Trường ĐH Y Dược Cần Thơ dự kiến tốt nghiệp từ năm 2020 đến năm 2025

Năm Tỉnh

Số sinh viên đang học bác sỹ

2020 2021 2022 2023 2014 2025 Tổng BS

An Giang 108 116 132 120 94 96 697

Bạc Liêu 56 80 72 70 44 44 399

Bến Tre 61 95 66 93 84 86 509

Cà Mau 69 85 78 65 84 72 491

Cần Thơ 89 110 83 112 82 118 616

Đồng Tháp 75 114 124 138 110 116 699

Hậu Giang 61 70 48 63 58 58 384

Kiên Giang 55 131 125 162 104 96 723

(5)

Long An 44 55 90 84 32 34 356

Sóc Trăng 79 90 63 76 80 68 487

Tiền Giang 58 83 78 38 60 40 374

Trà Vinh 66 38 50 44 42 34 295

Vĩnh Long 44 86 94 108 110 92 550

Cả vùng 865 1153 1103 1173 984 954 6580

Nhận xét: Số bác sỹ dự kiến tốt nghiệp tại Trường từ 2020 năm 2025 có 6580 BS, dao động từ 865 đến 1153.

Bảng 6. Số lượng DS học tại Trường ĐH Y Dược Cần Thơ dự kiến tốt nghiệp từ năm 2020 đến năm 2025

Năm Tỉnh

Số sinh viên đang học dược sỹ

2020 2021 2022 2023 2014 2025 Tổng DS

An Giang 19 8 4 108

Bạc Liêu 16 5 4 6 2 56

Bến Tre 14 4 6 61

Cà Mau 16 9 6 5 2 69

Cần Thơ 6 4 6 6 89

Đồng Tháp 8 8 6 75

Hậu Giang 11 9 4 2 61

Kiên Giang 12 4 12 12 2 8 55

Long An 6 5 6 44

Sóc Trăng 12 5 8 3 3 79

Tiền Giang 9 2 4 2 58

Trà Vinh 13 2 2 4 66

Vĩnh Long 5 7 2 2 44

Cả vùng 147 72 64 42 7 16 865

Nhận xét: Số dược sỹ dự kiến tốt nghiệp tại Trườngtừ 2020 năm 2025 có 865 DS tốt nghiệp.

Trong đó số dược sỹ rất thấp ở các năm sau, năm 2024 chỉ có 7 DS, năm 2025 có 16 DS.

Bảng 7. Khả năng đào tạo tại Trường theo số BS/ 1 vạn dân cho khu vực ĐBSCL từ năm 2020 đến năm 2025

Năm

Tỉnh

BS/ 1 vạn dân

2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025

An Giang 7,39 7,76 8,17 8,62 9,04 9,37 9,70 Bạc Liêu 9,68 10,15 10,82 11,42 12,00 12,37 12,74 Bến Tre 9,54 9,86 10,35 10,69 11,17 11,60 12,05 Cà Mau 11,20 11,62 12,13 12,60 12,99 13,50 13,94 Cần Thơ 15,84 16,36 17,00 17,49 18,14 18,62 19,31 Đồng Tháp 9,57 9,90 10,41 10,96 11,57 12,05 12,57 Hậu Giang 9,00 9,59 10,26 10,72 11,33 11,89 12,45 Kiên Giang 7,57 7,80 8,34 8,86 9,53 9,96 10,36 Long An 7,68 7,89 8,15 8,58 8,97 9,13 9,29 Sóc Trăng 7,26 7,71 8,23 8,59 9,02 9,48 9,87 Tiền Giang 7,12 7,37 7,73 8,06 8,23 8,49 8,66 Trà Vinh 7,70 8,17 8,44 8,79 9,10 9,40 9,64 Vĩnh Long 9,09 9,40 10,02 10,69 11,46 12,25 12,90 Cả vùng 9,16 9,52 10,00 10,46 10,94 11,35 11,75

(Dân số tính theo thông tin y tế cơ bản 31/12/2018 các tỉnh báo cáo)

(6)

Nhận xét: Theo BS tốt nghiệp tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ được và ước có khoảng 65% BS, DS và hơn 95% SV đào tạo theo địa chỉ sử dụng về công tác tại địa phương thì vào năm 2025 số BS/1 vạn dân là 11,75, trung bình mỗi năm tăng 0,43 BS /1 vạn dân. Trong đó một số Tỉnh có tỉ lệ BS còn thấp là: Tiền Giang, An Giang, Long An, Trà Vinh.

Bảng 8. Khả năng đào tạo tại Trường theo số BS/ 1 vạn dân cho khu vực ĐBSCL từ năm 2020 đến năm 2025

Năm

Tỉnh

DS/ 1 vạn dân

2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025

An Giang 1,61 1,68 1,70 1,70 1,72 1,72 1,72 Bạc Liêu 1,72 1,85 1,90 1,93 1,98 1,98 2,00 Bến Tre 1,74 1,81 1,83 1,86 1,86 1,86 1,86 Cà Mau 2,02 2,12 2,17 2,21 2,24 2,24 2,25 Cần Thơ 4,05 4,09 4,11 4,14 4,18 4,18 4,18 Đồng Tháp 3,88 3,92 3,95 3,98 3,98 3,98 3,98 Hậu Giang 2,00 2,11 2,19 2,23 2,25 2,25 2,25 Kiên Giang 1,39 1,44 1,46 1,51 1,56 1,56 1,60 Long An 1,93 1,96 1,98 2,01 2,01 2,01 2,01 Sóc Trăng 1,32 1,39 1,42 1,46 1,48 1,50 1,50 Tiền Giang 1,40 1,44 1,45 1,46 1,47 1,47 1,47 Trà Vinh 1,53 1,62 1,64 1,65 1,65 1,65 1,68 Vĩnh Long 2,03 2,07 2,12 2,12 2,13 2,14 2,14 Cả vùng 2,10 2,16 2,19 2,22 2,23 2,24 2,24

(Dân số tính theo thông tin y tế cơ bản 31/12/2018 các tỉnh báo cáo)

Nhận xét: Theo DS tốt nghiệp tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ được và ước có khoảng 65% BS, DS và hơn 95% SV đào tạo theo địa chỉ sử dụng về công tác tại địa phương thì vào năm 2025 DS/1 vạn dân là 2,24 DS, trung bình mỗi năm tăng 0,02 DS/1 vạn dân. Trong đó một số Tỉnh có tỉ lệ DS còn thấp là: Tiền Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh.

IV. BÀN LUẬN

4.1. Tỷ lệ bác sỹ, dược sỹ khu vực ĐBSCL giai đoạn 2008 – 2019

Từ năm 2008 Trường đã khảo sát và nghiên cứu tình hình nguồn nhân lực y tế và nhu cầu đào tạo của các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) cho thấy: tỉ lệ BS trên 10.000 dân là 4,81; dược sĩ là 0,21. Với trên 50% số xã chưa có BS và gần 10% số huyện chưa có DS, trong khi đó số lượng BS, DS hằng năm tốt nghiệp tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ chỉ có khoảng 65% BS và 45% DS về các tỉnh vùng ĐBSCL làm việc [11]. Tỉ lệ này thấp hơn các vùng, miền của cả nước, thấp hơn rất nhiều so với tỉ lệ trong Quyết định 153 ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ [5].

Tình trạng thiếu BS, DS ở thời điểm năm 2008 khá lớn, trong khi đó số lượng BS, DS hệ chính qui tốt nghiệp về cơ sở y tế công lập các tỉnh thuộc vùng ĐBSCL công tác chỉ có khoảng 65% BS và 45% DS, nếu không có giải pháp kịp thời thì các cơ sở y tế gặp rất nhiều khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao [8]. Nhằm tăng cường đào tạo cán bộ y tế cho các tỉnh, năm 2008 được sự đồng ý của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường tổ chức Hội nghị Đào tạo nguồn nhân lực y tế cho các tỉnh vùng ĐBSCL với sự tham gia của lãnh đạo Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân, Sở y tế, Sở Giáo dục và đào tạo, Sở Nội vụ các tỉnh vùng ĐBSCL, Hội nghị thống nhất tăng cường đào tạo theo địa chỉ sử dụng. Sau đó, từ năm 2009 hằng năm Trường tiến hành khảo sát nhu cầu nguồn nhân lực các tỉnh khu vực ĐBSCL và tổ chức Hội nghị Nhân lực y tế với sự tham dự của Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ, Ủy ban nhân dân các Tỉnh cùng với Sở Y tế, Sở Nội vụ và Sở Giáo dục để từng bước giải quyết các nhu cầu về nguồn nhân lực y tế cho vùng ĐBSCL. Trường đã xây dựng và thực hiện đào

(7)

tạo theo địa chỉ sử dụng theo nhu cầu các Tỉnh do đó năm 2008, tỷ lệ BS, DS/1 vạn dân là 4,81 BS và 0,21 DS, năm 2014 tỷ lệ BS/1 vạn dân là 6,17 BS và 0,83 DS/1 vạn dân, trung bình mỗi năm tăng khoảng 0,23 BS và 0,1 DS/1 vạn dân [12]. Năm 2018, tỷ lệ BS/1 vạn dân là 8,51 BS và 1,55 DS/1 vạn dân, ước thực hiện đến 31/12/2019, tỷ lệ BS/1 vạn dân là 9,16 BS và 2,10 DS/1 vạn dân trung bình mỗi năm tăng khoảng 0,59 BS và 0,25 DS/1 vạn dân. Trong đó tỷ lệ bác sĩ thấp ở các tỉnh: An Giang, Sóc Trăng, Tiền Giang (theo bảng 1, 2). Tỉnh có số BS ngoài công lập nhiều nhất là An Giang, thành phố Cần Thơ (có 4 bệnh viện ngoài công lập), tỉnh có số DS ngoài công lập nhiều nhất là Đồng Tháp (Công ty Domesco, Imexpharm) [8].

Tuy nhiên đội ngũ DS các công ty dược phẩm không chỉ phục vụ cho địa bàn tỉnh mà phân bố cho các chi nhánh trong cả nước. Trong khi đó số lượng BS, DS hệ chính qui tốt nghiệp về cơ sở y tế công lập các tỉnh thuộc vùng ĐBSCL công tác chỉ có khoảng 65% BS và 45% DS [11]. So với quyết định 153/2006/QĐ-TTg, quyết định 122/QĐ-TTg của Thủ thướng Chính phủ và Nghị quyết 20-NQ/TW về Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình tính cả vùng thì năm 2019 vùng ĐBSCL đạt chỉ tiêu theo quyết định 122/QĐ-TTg về số lượng bác sỹ/1 vạn dân, và số lượng dược sỹ đạt 2,1 DS/ 1 vạn dân [16].

4.2. Nhu cầu đào tạo bác sỹ, dược sỹ đến năm 2025

13 tỉnh/thành phố vùng ĐBSCL có 14 thành phố trực thuộc tỉnh, 118 quận/huyện/thị xã, 1621 xã/phường/thị trấn toàn vùng có 103 bệnh viện đa khoa tuyến huyện, 14 bệnh viện Đa khoa khu vực, 17 bệnh viện đa khoa Tỉnh, 37 bệnh viện chuyên khoa. Khối Y học dự phòng có 135 trung tâm y tế Huyện (trong đó có 14 trung tâm y tế có giường bệnh), 103 Trung tâm Y tế trực thuộc Tỉnh bao gồm các TT: CDC, TT Y tế dự phòng, TT phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm phòng chống bệnh xã hội, TT Chăm sóc sức khỏe sinh sản, TT Truyền thông GDSK, TT Giám định Y khoa, TT Giám định Pháp y – Pháp y tâm thần, TT Nội tiết,TT Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm, TT Phòng chống sốt rét…[6], [7], [14].

Thực hiện các giải pháp về phát triển nhân lực y tế theo quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030” trong công tác đào tạo đã nêu rõ: “Tiếp tục đào tạo hệ cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ, đào tạo bác sỹ, dược sỹ hệ tập trung 4 năm và đào tạo liên tục với quy mô hợp lý để đáp ứng nhu cầu cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo cho các loại hình này; giảm dần quy mô đào tạo cử tuyển khi có đủ cán bộ. Bảo đảm đủ chức danh cán bộ cho các cơ sở y tế, đặc biệt cho các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng biên giới, hải đảo” [3] và Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 [10].

Căn cứ nhu cầu BS, DS để thay thế cán bộ khi nghỉ hưu, một phần đáp ứng cho sự gia tăng dân số tự nhiên, phần lớn đáp ứng cho sự phát triển và thành lập mới các bệnh viện, trung tâm...[6], [7]. Các Tỉnh vùng ĐBSCL xác định nhu cầu số lượng BS, DS từ năm 2020 đến năm 2025 khu vực ĐBSCL sẽ có đủ 10 BS và 2,5 DS/1 vạn dân cần BS, DS là: 5514 BS và 810 DS (bảng 3.3, 3.4). Số sinh viên đang học tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ có 6580 BS, 865 DS (bảng 5, 6) sẽ tốt nghiệp từ năm 2020 đến năm 2025, ước tính có khoảng 65% BS, DS và hơn 95% SV đào tạo theo địa chỉ sử dụng về công tác tại địa phương thì vào năm 2025 số BS, DS/1 vạn dân là: 11,75 BS và 2,24 DS, trung bình mỗi năm tăng 0,43 BS và 0,02 DS/1 vạn dân (bảng 7, 8). Trong đó một số Tỉnh có tỉ lệ BS còn thấp là: Tiền Giang, An Giang, Long An, Trà Vinh. Như vậy có một bất cập là nhu cầu đào tạo DS của các tỉnh là 810 DS, số sinh viên tốt nghiệp đến năm 2025 ước là 865 DS, nhưng tỷ lệ DS cả vùng vẫn thấp ước đạt 2,24 DS/ 1 vạn dân thấp hơn chỉ tiêu theo QĐ 122/QĐ-TTg và NQ 20-NQ/TW.

Căn cứ vào số BS, DS thuộc khu vực ĐBSCL đang học tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ dự kiến tốt nghiệp đến năm 2025 cơ bản đảm bảo số lượng BS đa khoa, BS răng hàm mặt cho các tuyến. Tuy nhiên bác sỹ y học dự phòng, bác sỹ y học cổ truyền và bác sỹ cho 5 chuyên ngành hiếm còn thiếu khá nhiều [11]. Các Tỉnh đã xác định nhu cầu BS, DS từ năm

(8)

2020 đến năm 2025 để đảm bảo số BS, DS theo nghị quyết Trung ương, quyết định của Thủ tướng nhu cầu các Tỉnh khu vực ĐBSCL là: 5514 BS và 810 DS. Tỉnh có nhu cầu BS cao nhất là Kiên Giang 944 BS, kế đến là An Giang 582 BS. Tỉnh Đồng Tháp không có nhu cầu đào tạo dược sỹ.

Số lượng DS/1 vạn dân tuy còn thấp nhưng với qui mô đào tạo như hiện nay đến năm 2025 đáp ứng đủ yêu cầu cho các cơ sở y tế công lập và một phần ngoài công lập. Theo báo cáo một số Sở Y tế vào tháng 9/2019, số lượng dược sỹ khá đủ, Sở không có nhiều biên chế để tiếp nhận số lượng đông DS mới ra trường. Thành phố Cần Thơ và tỉnh Cà Mau có nhu cầu BS, DS rất thấp, riêng các tỉnh Long An, Tiền Giang, An Giang, Sóc Trăng thì nhu cầu cao hơn so, các tỉnh này cần có chính sách thu hút bác sỹ cho tỉnh thì mới đạt được số BS/1 vạn dân theo QĐ 122/QĐ-TTg và NQ 20-NQ/TW.

4.3 Đề xuất các giải pháp

Hiện nay một số Tỉnh thành lập Bệnh viện chuyên khoa mới: BV Tâm thần, BV Lao và Bệnh phổi, BV Y học cổ truyền và một số trung tâm thuộc hệ thống y tế dự phòng…nhưng bác sỹ làm việc các các chuyên ngành này rất thiếu, nhiều năm không tuyển được bác sỹ về công tác. Một số tỉnh phải hợp đồng bác sỹ được nghỉ hưu để có bác sỹ tiếp tục phục vụ cho các chuyên ngành này. Đề án 319/QĐ-TTg được phê duyệt từ năm 2013 đến nay vẫn chưa được triển khai cụ thể. Hầu hết các tỉnh vùng ĐBSCL đề nghị cần phải đào tạo theo ĐCSD cho các chuyên ngành này [9],[14]. Hầu hết các tỉnh vùng ĐBSCL đề nghị cần phải đào tạo bác sỹ y khóa theo địa chỉ sử dụng tạo nguồn cho các chuyên ngành hiếm: trước mắt đào tạo theo chương trình của BS y khoa, sau khi tốt nghiệp BS y khoa về làm việc tại các chuyên ngành hiếm theo cam kết trước khi được cử đi học. Sau khi tốt nghiệp về làm việc, các bệnh viện sẽ cử đi đào tạo liên tục, đào tạo sau đại học theo đúng các chuyên khoa này nhằm đáp ứng về cơ bản nguồn nhân lực y tế thực hiện các nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân thuộc các lĩnh vực chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Pháp y, Giải phẫu bệnh [9].

Các tỉnh tiếp tục hoàn chỉnh qui hoạch và xác định nhu cầu nhân lực y tế để đào tạo BS, DS dựa trên đề án việc làm để cử người đi học, gắn liền giữa đào tạo và sử dụng.

Có chính sách thu hút, tạo điều kiện tốt nhất cho BS, DS về lại địa phương nơi có hộ khẩu thường trú để làm việc.

Thực hiện đào tạo bác sỹ 5 chuyên ngành hiếm: Lao, Phong, Tâm thần, Giải phẫu bệnh, Pháp y theo đề án 319/QĐ-TTg cần được triển khai sớm và đồng bộ.

Sửa đổi Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLB-BYT-BNV về hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước cho phù hợp các quyết định, nghị quyết hiện hành, để các cơ sở y tế công lập có cơ sở trong việc tuyển dụng, bố trí, sắp xếp vị trí việc làm.

V. KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu “Tình hình bác sỹ, dược sỹ vùng ĐBSCL giai đoạn 2008-2019 và nhu cầu đến năm 2025”, chúng tôi kết luận như sau:

- Năm 2008, tỷ lệ BS, DS/1 vạn dân là 4,81 BS và 0,21 DS; năm 2014 tỷ lệ BS/1 vạn dân là 6,17 BS và 0,83 DS/1 vạn dân, trung bình mỗi năm tăng khoảng 0,23 BS và 0,1 DS/1 vạn dân. Năm 2018, tỷ lệ BS/1 vạn dân là 8,51 BS và 1,55 DS/1 vạn dân, ước thực hiện đến 31/12/2019, tỷ lệ BS/1 vạn dân là 9,16 BS và 2,10 DS/1 vạn dân trung bình mỗi năm tăng khoảng 0,59 BS và 0,25 DS/1 vạn dân.

- Nhu cầu đến năm 2025 các tỉnh khu vực ĐBSCL có nhu số BS, DS là: 5514 BS và 810 DS, số sinh viên đang học tại Trường Đại học Y dược Cần Thơ có 6580 BS, 865 DS tốt nghiệp đưa số BS, DS/1 vạn dân là: 11,75 BS và 2,24 DS/1 vạn dân, trung bình mỗi năm tăng 0,43 BS và 0,02 DS/1 vạn dân. Với nhu cầu này Trường Đại học Y Dược Cần Thơ cơ bản đáp ứng được số bác sỹ và đáp ứng đủ nhu cầu số dược sỹ cho các cơ sở y tế công lập và một phần cho y tế ngoài công lập.

- Bác sỹ 5 chuyên ngành hiếm, BS Y học cổ truyền và BS Y học dự phòng còn thiếu

(9)

khá nhiều; cần có chính sách phù hợp để đào tạo, chính sách ưu tiên trong tuyển dụng, đãi ngộ và chính sách đặc thù trong khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng BS Y học cổ truyền và BS Y học dự phòng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y Tế (2008), Báo cáo hội thảo từ xa về nguồn nhân lực y tế tháng 6 năm 2008.

2. Quyết định 1033/QĐ-TTg ngày 30-6-2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phát triển giáo dục-đào tạo (GD-ĐT) và dạy nghề vùng ĐBSCL giai đoạn 2011-2015.

3. Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 4. Nghị quyết 46- NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính Trị về công tác bảo vệ và nâng cao sức

khỏe nhân dân trong tình hình mới.

5. Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.

6. Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLB-BYT-BNV về hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước.

7. Trường Đại Học Y Dược Huế (2006), Nhận xét tình hình đội ngũ cán bộ y tế các Tỉnh Miền Tây Việt Nam năm 2006- Báo cáo tại Hội nghị đào tạo nguồn nhân lực y tế Miền Trung và Tây Nguyên tháng 12/2006 tại Huế.

8. Phạm Văn Lình, Trần Kim Thương (2009), Tình hình nhân lực y tế vùng ĐBSCL thực trạng và giải pháp.

9. Quyết định 319/QĐ-TTg 7/02/ 2013 phê duyệt Đề án "Khuyến khích đào tạo và phát triển nhân lực y tế chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Pháp y và Giải phẫu bệnh giai đoạn 2013-2020".

10. Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030”.

11. Báo cáo tình hình sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp từ năm 2011 - 2018, Phòng công tác sinh viên, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.

12. Phạm Văn Lình, Nguyễn Minh Phương (2015), “Tình hình bác sỹ, dược sỹ vùng ĐBSCL giai đoạn 2008-2014 và nhu cầu đến năm 2020”, Tạp chí Y Dược học Cần Thơ số 1-2015.

13. Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030”.

14. Bộ Y Tế (2015). Quyết định số 2992/QĐ-BYT ngày 17/07/2015 của Bộ Y tế về phê duyệt kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám bệnh chữa bệnh giai đoạn 2015 – 2020.

15. Quyết định 4348/BGDĐT-GHĐH ngày 26/8/2015 về việc đào tạo nhân lực trình độ ĐH, ThS của các địa phương thuộc khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.

16. Nghị quyết 20-NQ/TW về Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.

(Ngày nhận bài: 25/9/2019- Ngày duyệt đăng: 03/11/2019)

Referensi

Dokumen terkait

Một số tài liệu như: niên giám thống kê qua các năm của Cục thống kê tỉnh Thanh Hóa; Quyết định của Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam, về việc điều

Thực hiện các quy định của Luật KH&CN năm 2013 về việc phổ biến kiến thức KH&CN và Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 4/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc

Trong Quỵết định 1535/QĐ- TTg về giaovốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, Thủ tướngChính phủ cũngyêu cầu các bộ, ngành, địa phương xác định, việc đẩy nhanhtiếnđộ,thực hiện

Tiếp theo, Chỉ thị 296/CT-TTg ngày 27/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới quản lý giáo dục trong giai đoạn 2010 - 2012 cũng nêu rõ việc đổi mới quản lý GDĐH học bao gồm quản lý