kinh tế 'à Dự báo
Nghiên cứu sự truyền dần giá từ giá xuất khẩu đến giá tại ao
của tôm sú tại Việt Nam
TRƯƠNG NGỌC HẢO* LÊ CÕNG TRƯ**
* Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Cao đẳng Công thương TP. Hồ Chí Minh,
" Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh
Ngày nhận bài: 09/9/2022; Ngày phản biện: 08/10/2022; Ngày duyệt đăng: 15/10/2022 Tóm tắt
Nghiên cứu này phân tích sự truyền dẫn giá từ khâuxuất khẩu đến trang trại của mặt hàng tôm sú tại Việt Nam. Kết quảnghiên cứu cho thấy, giá tôm tại aovà giá tôm xuất khẩu có mối quan hệđồng liên kết; truyền dẫn giá từ giá tôm xuấtkhẩuđến giá tôm tạiao là không hoàn toàn trong dài hạn, trongngắn hạn khôngđủ ý nghĩa thống kêchothấy giá tôm xuất khẩu có ảnh hưởngđến giá tôm tại ao. Ngoài ra, truyền dẫn giá từ giá tômsú xuất khẩu đến giá tôm sútại ao làđối xứng trong ngắn hạn cũng nhưdài hạn.
Từ khóa:mô hình hiệuchỉnh saisố, tôm sú, truyền dẫngiá, xuấtkhẩu tôm Summary
The study analyzes the price transmission from export prices to farm-gate prices of the black tiger shrimp in Vietnam. The results showed a relationship between thefarm-gate prices and export prices; the pricetransmission from export prices to farm-gate prices in the long run was imcomplete; and in the short run, therewas no statistically significant effect of export prices on farm-gate prices. The price transmissionwas symmetric both in the short run andlong run.
Keywords: errorcorrection model, black-tigershrimp, price transmission, shrimp export GIỚI THIỆU
Phân tích truyền dẫn giá là một trong những hình thức phân tích phổ biến nhất về mốì quanhệ giá (Nielsen và cộng sự, 2018). Mứcđộ, tốc độvà bản chất của sự truyền dẫn giágiữa cácthị trường cho biết mốiquan hệ kinh tế,mức độ hiệu quả thị trường và hiệu ứng phúc lợi được phân phối. Sản xuất và xuất khẩu tôm nước lợ nói chung, tôm sú nói riêng đóng vai trò quan trọng đối với sựphát triển của ngành thủy sản vàkinh tế - xã hộicủa nhiều địa phương ven biển ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Những giải phápgiúp gia tăng lợiíchcho người nôngdânnuôi tôm;
khích lệ và tạo điều kiện để họ đầu tư, áp dụng các hệ thống sản xuất bền vững, hiện đại nhằm đáp ứng những yêu cầu ngày càngcao về sảnphẩm tôm từcác thị trường xuất khẩu làrấtquan trọng. Do đó, trong tiến trìnhngành tôm hội nhập thương mại quốc tế, nghiên cứusự truyền dẫn giá dọc theo chuỗi cung ứngtôm xuất khẩu là
rấtquan trọng. Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích sự truyền dẫn giá từthị trường xuất khẩu đến thị trường nguyên liệu của mặt hàng tômsútại Việt Nam.
Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cở sở lý thuyết
Giácủa một hànghóa ở các thịtrườngcó liênquan với nhau,hoặc giá các sản phẩm thay thế gần gũi trên cùng một thị trường được kỳ vọng sẽ di chuyển cùng nhauđể chúng không bị lệch khỏi nhau. Theo Asche và cộng sự (2002) giá ở các giai đoạn hay thị trường khác nhau trong một chuỗi sẽ có khuynh hướng thay đổi cùng với nhau theo một tỷ lệ nào đó. Khi những thay đổi của giá trongmột thị trường dẫn đếnsựthay đổi của giá ở thị trường khác, thì giá sản phẩm giữa hai thịtrường này có sự truyềndẫn (Rapsomanikis và cộng sự, 2004). Truyềndẫn giá hoàn toàn (Complete price transmission) là khi sự thay đổi giá ở thị trường này được truyền dẫn lại đầy đủ, hoàn toàn đến giá của thị trường kia. Truyềndẫn giá không phải lúc nào cũng diễn ra tức thời, mà có thể là trong một khoảng thời gian. Mức độvà tốc độ truyền dẫn giá giữa các thị
Economy and Forecast Review
35
trường bịchiphối bởi nhiều yếutô, như: Đặc điểm sản phẩm, chi phí vận chuyển, chi phí chế biến, mức độ cạnh tranh và câu trúc thị trường (Bakucs và cộng sự, 2012; Meyer và von Cramon-Taubadel,2004).
Truyền dẫn giá bất đối xứng (Asymmetric price transmission - APT)phảnánh sự khác biệttrong điều chỉnh của một mức giá khi phản ứng với sự tăng và giảm của một mứcgiá khác (Meyer và von Cramon- Taubadel, 2004), đã được quan tâm nghiên cứu, đặc biệt là ở lĩnh vực nông nghiệp. Dọc theo chuỗi cung ứng của một sản phẩm nông nghiệp; dưới sự truyền dẫn giá bất đốì xứng, khi giá sản phẩm ởgiai đoạnhạ nguồn tăng/giảm, thì giá cổng trại cũng sẽ điều chỉnh theo hướngđó, nhưng tỷ lệ tăng là nhỏhơn tỷ lệ giảm, và/hoặc tốc độ giảm là nhanh hơn tốc độ tăng. Sự tồntại của APT cho thấy, thị trường có thể hoạt động không hiệu quả, thiếu sự cạnh tranh và gây tổn thất phúc lợi cho xã hội (McLaren, 2015; Meyer và von Cramon-Taubadel, 2004). Điều này sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của chuỗi cung ứng sản phẩm.
Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nghiên cứu phân tích sự truyền dẫn giá từ giá tôm sú xuất khẩu đến giá tôm sú tại ao. Dựa trên các nghiên cứu liênquan, mô hình thực nghiệm đượcđưa ra như sau:
lnPft = a + pinPe, + e (1)
Trongđó, Pft vàPet lần lượtlà giá tôm sútạiao và giá tôm sú xuất khẩu tại thời điểm t; In là logarit tự nhiên; alà sô' hạng không đổi; £ là sai sốngẫu nhiên, và plà hệ số co giãn cho biết mức độ thay đổi tương đốì của Pf do sự thay đổi tương đôi của Pe.
Phương pháp nghiên cứu Dữliệu nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng giá bán tôm sú tạiao của nông dân vùng ĐBSCL đại diện cho Pf. Cà Mau, KiênGiang và Bến Trelàba tỉnhcó diện tích nuôi và sản lượngtôm sú lớn nhất vùng ĐBSCL. Tôm sú nguyên liệu cónhiều kích cỡ, trong đó ba kích cỡ phổ biến nhất là 20 con/
kg, 30 con/kg và 40 con/kg. Trên cơ sở đó, giá tôm sú nguyênliệu tại aovùng ĐBSCL đượcxácđịnh làtrung bình của giá tôm súcủa ba kích cỡ này; và giá tômsú mỗikíchcỡ là giá trung bình của kích cỡ đó của ba tỉnh:
Cà Mau, Kiên Giang và BếnTre. Nghiêncứu sửdụng giá sảnphẩm tôm sú đông lạnh xuất khẩu của ViệtNam làm đại diện cho Pe. Giá tôm súđông lạnh xuất khẩu được xác định bằng trung bình của giá các đơn hàng tôm sú đông lạnh xuất khẩu của các công ty thủy sản Việt Nam. Dữliệu của mỗi chuỗigiá là giá danh nghĩa hàng tháng, từtháng 01/2015 đến tháng 12/2021, được thu thập và tính toán từChi cục Thủy sản của mỗitỉnh, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP)vàCông ty cổ phần Phântíchvà Dự báoThị trường Việt Nam(AgroMonitor).
Phương pháp ước lượng
Kiểm địnhnghiệm đơn vịvà đồng liên kết
Cácbiến số’ kinh tếcó dữ liệu chuỗi thời gianthường là không dừng, do đó, đểtránhkết quả hồi quylà giả mạo, nghiên cứu sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị
Dickey-Fuller mở rộng (ADF) kiểm tra tính dừng của các biến. Nếu kiểm định xác nhận hai biến cùngtích hợp 1(1), thì bước tiếp theo nghiên cứu kiểm tra xem giữa chúng có tồn tại môi quan hệ dài hạn hay không thông qua phương pháp kiểm định đồngliênkết của Johansen.
Phân tích truyền dẫn giá
Từ kết quả các kiểm định ở bước trên, nếu hai biến cùng tích hợp 1(1) và có quan hệ đồng liênkết, thì nghiên cứu tiến hành phântích sự truyền dẫn giá từ giá tôm xuất khẩuđếngiá tômtại ao theo quy trình ước lượng hai giai đoạn của Engel và Granger(1987). Đầu tiên, nhóm nghiên cứu ước lượng mô hình (1) bằng phương pháp OLS để xácđịnh sựtruyền dẫn trong dài hạn. Tiếptheo, truyền dẫn giá trong ngắn hạn và tính bấtđốì xứng của truyềndẫn giá sẽ đượcđiều tra thông qua ước lượngmô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) bất đô'i xứng xây dựng cho mô hình (1) theo phương pháp của Houck (1977)và Ward (1982) như sau:
AlnPft = Xo + S"=iri,ìâỉnPft_j +SiUrMinPet’-i
+ S?=or27AínPet'-i + y3+ECTt71 + Yĩĩ.cĩt--1 + ut (2)
Trong đó, lnPet và ECT được chia thành các biến động dương (tăng) và biến động âm (giảm) tương ứng, được xácđịnh nhưsau:
. (AlnPer nẽu AlnPe, >0 AlnPe/ = “ T. '
(0 nẽu ngượclại , _ fAlnPet nếu AlnPet<0 vàAlnPe, ={" ■
to nêu ngược lại crT+ -íECTt nễu ECT >°
(0 nẽungược lại . (ECTt nếu ECTt < 0 và ECTt =]„ T 7~7.
(0 nêu ngượclại
Các hệ Số’ y^; 72| lần lượtcho biết tốc độ điều chỉnh cua Pf trong ngắnhạn để đáp ứng trước sự thay đổi của Pf ; Pe*. vàPe~.. Các hệ sốy3 cho biết tốc đọ điều chỉnhcủa Pf về trạng thái cân bằng dài hạn với Pe. Nghiên cứu sử dụng kiểm định Wald để kiểm tra sự truyền dẫn giá có bất đôi xứng trong ngắn hạn (SR) hay không với giả thuyết H : 'ữ=oY2.\ = 'ữ^Yũ'. đối xứng, và giả thuyết đối HLSR:HL>yỉt *E*=oy27: bất đối xứng.
Đồng thời, truyền dẫn giá bấtđối xứng trong dài hạn (LR) được kiểm định với giả thuyết Holr
7
j=
y3: đối xứng, và giả thuyết đối H[ ỷ-
y~: bất đốixứng.KẾT QUẢ NGHIÊN cứu Kiểmđịnh nghiệmđơn vị
Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị ADF được trình bày trong Bảng 1 cho
36
Kinh tế vàDự báokiiih tế
»à Dự báo
thấy, ở chuỗi gốctrongcảhai trườnghợp thì các biến đều không dừng. Tuy nhiên, các biến đều dừng khi lấy sai phân bậc 1 trong cả hai trường hợp. Do đó, nhómtác giả có thể kết luận rằng, hai biến cùng tíchhợp 1(1).
Kiếm địnhđồngliên kết
Kết quả kiểm định đồng liên kết được tóm tắt ở Bảng 2 cho thấy, cả hai kiểm định mà Johansen đềxuất là kiểm định vết ma trận (Trace Test) và kiểm định giá trị riêng cực đại của ma trận (Maximun Eigenvalue Test) đều bác bỏ giả thuyếtkhông tồn tạivectơ đồng liên kết, hay khẳng định tồn tại một vectơ đồng liên kết ở mức ý nghĩa 5%. Điều này chứng minh rằng, tồn tại mối quan hệ dài hạn giữa giá tôm sú tạiao và giá tôm sú xuất khẩu.
Truyền dẫn giá trong dài hạn Kết quả ước lượng truyền dẫn giá từ giá tôm sú xuấtkhẩu đến giá tôm sú tại aotrong dài hạn được trình bày ỡ Bảng3.
Hệ số hồi quychobiết, trong dàihạn nếu giá tôm sú xuất khẩu tăng 1%, thì giá tôm sú tại ao tăng 0,37% và ngược lại. Điều này cho thấy, truyền dẫn giá từ giá tôm sú xuất khẩu đến giá tôm sú tại aotrong dài hạn là không hoàn toàn.
Kết quả này có thể được giải thích là do các vùng nuôi tôm sú có hệ thông kết cấu hạ tầng giao thông chưa đồng bộ, đa số là quy mô nhỏ, nên gây khó khăn cho việc vận chuyển tôm khi thu hoạch.Đồng thời, do đặc thùphần lớn là nuôi quảng canh, nên sản lượng tôm sú một lần thu hoạch của mỗi trại nuôi là nhỏ, các trại nuôi khá phân tán dẫn đến một thương lái cap 1 để có đủ tôm sú nguyên liệu cung ứng cho công ty xuất khẩu thường phải thu gom từ nhiều trại nuôi và/hoặc từ nhiều thương lái câp 2.
Những điều này làm tăng chi phí vận chuyển, trải qua nhiều nấc thương lái trung gian, cũng như giảm chất lượng tôm sú nguyên liệu từao nuôi đến nhà máy chế biến xuất khẩu, dẫn đến môi liên kết giữa giá tôm sú xuất khẩu với giá tôm sú tại aobị giảm đi.
Truyền dẫn giá bất đốì xứng
Bảng 4 trình bày kết quả ước lượng của mô hình hiệu chỉnh sai sốbất đối xứng dựa trên phương pháp của Houck (1977) và Ward (1982). Kết quả ước lượng cho thấy, sự thay đổi của giá tôm sú tạiao có khuynh hướng tăng0,3% nếu sự thay đổi của giá tôm sú tại ao tháng trước tăng 1%. Các hệ sốước lượng của
BẢNG 1: KẾT QGẢ KIEM địnhnghiệmđơnvịbangphươngpháp ADF
Biến
Chuỗi gốc Sai phân bậc I
Chặn Chặn và xu thế Chặn Chặn và xu thế
InPf -2,286 (2) [0,1751
-2,325 (2) [0,411]
-4,907 (1)***
[0,000]
-5,211 (1)***
[0,003]
InPe -2,012 (1) [0,221]
-2,583 (1) [0,294]
-7,465 (0)***
[0,000]
-8,007 (0)***
[0,000]
Chú thích: số trong ( ) là độ trễ tối ưu; sô' trong [ ] là giá trị P-value;
*** cho biết dừng tại mức ý nghĩa 1%
BẢNG 2: KẾT QUẢ KIEM định ĐồNG liênkết sử DỌNG PHƯƠNG PHÁP JOHANSEN
Liên kết thị trường
Độ trễ
Giả thuyết
Trace statistics (X._ ' trace7 Maximun eigenvalue (k )x max' Giá trị
thông kê
Giá trị tới hạn 5%
Giá trị riêng cực đại
Giá trị tới hạn 5%
Pf- Pe 1 Không có
đồng liênkết 25,32 15,41 14,83 14,07
BẢNG 3: KẾT QUẢ ước LƯỢNG MÔ HÌNH (1)
Biêh phụ thuộc: lnPf
Biêh hồi quy Hệ sô' hồi quy P-value
InPe c
0,374"' 8,528’"
0,001 0,000 Estimated method: OLS
Adjusted R-squared F-statistic
Prob(F-statistic)
0,269 13,72 0,000 Chú thích: **, *** lần lượt thể hiện mức ý nghĩa ở mức 5% và 1%
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu cúa nhóm tác giả
giátômxuấtkhẩu hiện tại và tháng trước,trong cảhai trường hợp thay đổi dương(giá tăng) và thay đổi âm (giá giảm) đều không có ý nghĩa thống kê. Điều này cho thây, sựthay đổi của giá tôm sú xuất khẩu trong ngắnhạn không cóảnh hưởng đến sự thayđổi của giá tôm sú tại ao, nói cách khác là không có sự truyền dẫngiá từgiá tôm sú xuất khẩu đến giá tômsú tại ao trong ngắnhạn. Đôi với hệ sô' ước lượng của các sai số hiệu chỉnh (ECTt,) thì chỉ có hệ sô'của ECT(t h là có ý nghĩa thống kê O mức tới hạn 1%. Kết quả nay cho biết, giá tôm sú tại ao sẽ điều chỉnh tăng trong tháng tiếp theo khi nó thấp hơn mức cân bằng với giá tôm sú xuất khẩu.
Kết quả các kiểm định dựa trên thống kêF và sô' liệu trong [ ] làgiá trị xác suất
Liên quan đến tính bất đô'i xứng của truyền dẫn giá, Bảng 4 cho thấy, các kiểm định Wald với giả thuyết vô hiệu về truyền dẫn giá đối xứng trong ngắn hạn và dài hạn đều không thể bị bác bỏ.Điều này ngụ ýrằng, truyềndẫn giá từ giá tôm sú xuất khẩu đến giá tôm sú tại ao là đối xứng trong ngắn hạn cũng nhưdài hạn. Sự hiện diện của truyềndẫn giá đối xứng là bằng chứng cho sựcạnhtranh của thịtrường, cho biết nông dân nuôi tôm sú có thể thương lượng giá bánkhi tuân thủ các tiêu chuẩn của nhà xuất khẩu.
Economy and Forecast Review
37
BẢNG 4: KẾT QUẢ ước LƯỢNG MÔ HÌNH (2)
Biến phụ thuộc: AlnPf
Biến hồi quy Hệ sô' hồi quy P-value
AlnPf, 0,305 0,012
AlnPe" 0,355 0,122
AlnPet!+ -0,040 0,861
AlnPe' -0,082 0,682
AlnPet ]■ 0,160 0,383
c
-0,010 0,409ECT / -0,166 0,316
ECT,/ -0,387”* 0,002
Kiểm định bất đối xứng
Trong ngắn hạn 0,20[0,653]
Trong dài hạn 0,95 [0,334]
Kiểm định chẩn đoán
Adjusted R-squared 0,205
J-B normality test 20,35 [0,945]
B-Gserial correlation LMtest 0,07 [0,788]
B-P heteroscedasticity test 1,88[0,171]
Ramsey RESET test 0,29 [0,835]
Chú thích: **, *** lần lượt thể hiện mức ý nghĩa ở mức 5% và 10%
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của nhóm tác giả
KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứucho thấy, trongdài hạn,truyền dẫn giá từ giá tôm súxuất khẩu đến giá tôm sútại ao là không hoàn toàn; và trong ngắn hạn,sựthay đổi của giá tôm sú xuất khẩu không có ảnh hưỡng đến sựthay đổi của giá tôm sú tạiao. Bêncạnhđó, sựtruyền dẫn giá từ giá tômxuất khẩuđến giá tômtại ao là đốixứng trong ngắn hạncũng như dàihạn.
Nhữngthôngtin về sự truyền dẫn giá từgiá tôm sú xuất khẩu đến giá tôm sú tại ao, mà nghiên cứuđã khám phácó giá trị đốivới người nuôi tôm sú ở ViệtNam trong việc lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh hiệu quả. Trong điều kiện thôngtin hiện nay, khi giá tôm sú xuất khẩu được công bô'hàng tuần, hàng tháng trên các bản tin, báo cáo thương mại, người nuôi tôm súcó thể dựa vào nhữngchỉ báo này đểdự báo giá tôm bán tại ao. Đồng thời, sự truyền dẫn giá đối xứng trong ngắn hạn và dài hạn từgiá tôm xuất khẩu đến giá tôm tại ao là tín hiệu tích cực để người nuôi tôm sú, cũngnhư các nhà hoạchđịnh chính sách thủy sản khuyếnkhích người nuôi tôm sú áp dụng, đầutư các phương pháp sản xuất bền vững, hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn sản phẩm ngày càng khắt khetừ thịtrường xuất khẩu.
Các giải pháp giúp giá cả, thông tin thị trường linh hoạt và hiệu quả hơn như sàn giaodịch điện tửgiữa thương lái, cần được mở rộng với công ty chế biến xuất khẩuvà nông dân nuôi tôm. Các côngty chế biến xuất khẩu tôm nên đẩy mạnh hoạt độngthumua tôm nguyênliệu trực tiếptừ nông dân. Việctăng cườngđầu tư cơ sở hạ tầng giao thông ởcác vùng nuôi tôm là rất quan trọng để cải thiện mức độtruyền dẫn giá.□
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Asche, F., Dahl, R. E., Valderrama, D., and Zhang, D. (2014). Price Transmission in New Supply Chains-the Case of Salmon in France,Aquaculture Economics and Management, 18(2), 205-219
2. Asche,F„Flaaten, o.,Isaksen,J.R., and Vassdal, T. (2002).Derived demandand relationships betweenprices at different levels in the value chain: A note, Journal of Agricultural Economics, 53(1), 101-107
3. Bakucs, z., Falkowski,J., andFerto,I.(2012). Pricetransmission in the milk sectors ofPoland and Hungary, Post-Communist Economies, 24(3),419-432
4. Engle, R.F., and Granger, C.W.J. (1987). Co-integration and error correction estimates:
representation, estimation, andtesting,Econometrica, 55,251-276
5. Houck, J. p. (1977). An Approach to specifying and Estimating Nonreversible Functions, AmericanJournal of AgriculturalEconomics, 59(3), 570-572
6. McLaren, A. (2015). Asymmetry in price transmission in agricultural markets, Review of Development Economics, 19(2), 415-433
7. Meyer,Jochen;von Cramon-Taubadel,s. (2004).Asymmetric Price Transmission: A Survey, Journal of AgriculturalEconomics, 55(3), 581-611
8. Nielsen, M., Ankamah-Yeboah, I., Staahl, L., and Nielsen, R. (2018). Price transmission in the trans-atlanticnorthern shrimp valuechain,Marine Policy, 93(April), 71-79
9. Rapsomanikis, G., Hallam, D., and Conforti, p. (2004). Market Integration and Price Transmission in Selected Food and Cash Crop Markets of Developing Countries: Review and Applications (No. 7; FAOCommodity and Trade Policy ResearchWorking Papers Are)
10. Ward, R. w. (1982). Asymmetry in Retail, Wholesale, and ShippingPoint Pricing for Fresh Vegetables, AmericanJournal of Agricultural Economics, 64(2),205-212