ĐẠI HỌC SÀI GÒN OF SAIGON UNIVERSITY
Số 73 (01/2021) No. 73 (01/2021)
Email: [email protected] ; Website: http://sj.sgu.edu.vn/
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CỐ VẤN HỌC TẬP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Some theoretical issues of academic advising activities at the university
ThS. Lý Kiều Hưng
Trường Đại học Sài Gòn
TÓM TẮT
Hoạt động cố vấn học tập là hoạt động quan trọng và cần thiết tại trường đại học nhằm giúp đỡ sinh viên trong quá trình học tập, rèn luyện. Đây là hoạt động mà cố vấn học tập thực hiện chức năng tư vấn, trợ giúp sinh viên trong học tập, nghiên cứu khoa học, định hướng nghề nghiệp cũng như quản lí sinh viên về mọi mặt. Bài viết này phân tích các nội dung có liên quan đến hoạt động cố vấn học tập tại trường đại học nhằm xây dựng cơ sở lí luận để khảo sát thực trạng.
Từ khóa: cố vấn học tập, hoạt động cố vấn học tập, sinh viên, trường đại học ABSTRACT
At a university, academic advising activities are important and essential for students’ learning and training. Academic advisors play a vital role in performing student management as well as supporting students in their study, research and career guidance. This article analyzes the contents of academic advising activities at the university in order to provide a theoretical basis for a comprehensive survey.
Keywords: academic advisor, academic advising, student, university
1. Đặt vấn đề
Giáo dục đại học là cấp học đóng vai trò quan trọng, cung cấp nguồn nhân lực lao động bậc cao cho xã hội. Vì vậy, Việt Nam cũng như các quốc gia khác trên thế giới đều xác định rõ vai trò của cấp học này, từ đó đề ra các nội dung, chiến lược phát triển phù hợp. Giáo dục đại học Việt Nam hiện nay đã có sự thay đổi rõ rệt khi chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Với đặc trưng lấy người học làm trung tâm trong quá trình dạy học, nhằm phát huy tính chủ động, tích cực của người học. Phương thức này đòi hỏi người học coi trọng việc tự
học, tự nghiên cứu; đồng thời, người học phải đề ra kế hoạch học tập phù hợp nhằm hoàn thành chương trình học trên cơ sở tư vấn, định hướng, trợ giúp của giảng viên và cố vấn học tập (CVHT).
CVHT là mắt xích quan trọng trong mối liên hệ giữa sinh viên (SV), trường đại học và chương trình đào tạo (Trần Thị Minh Đức, Kiều Anh Tuấn, 2012). CVHT thực hiện vai trò của mình trong tư vấn, trợ giúp SV giải quyết khó khăn khi học tập và rèn luyện tại trường đại học bằng việc đưa ra lời khuyên, tư vấn, trợ giúp hoặc khích lệ, động viên. Hiện nay, các trường đại học đã ban hành văn bản quy định về CVHT và
hoạt động CVHT nhằm tạo cơ sở pháp lí để nhà trường và những người được phân công làm CVHT đối với SV, lớp SV được giao phụ trách.
Bài viết này phân tích sự cần thiết của hoạt động CVHT tại trường đại học và các nội dung cụ thể của hoạt động CVHT, các điều kiện để thực hiện cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này.
2. Sự cần thiết và nội dung hoạt động cố vấn học tập tại trường đại học
2.1. Sự cần thiết của hoạt động cố vấn học tập tại trường đại học
2.1.1. Đối với sinh viên
Phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ khi được triển khai thực hiện mang lại nhiều lợi ích cho SV, nhưng cũng đặt ra những đòi hỏi, thách thức đối với SV.
Thực tế cho thấy còn tồn tại một bộ phận SV chưa thật sự thích nghi với môi trường giáo dục đại học, từ đó gây ra những trở ngại trong quá trình học tập và rèn luyện;
đòi hỏi cần có sự tư vấn, trợ giúp từ nhiều nguồn, trong đó có CVHT. CVHT là người có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học tập, rèn luyện cũng như định hướng nghề nghiệp của SV tại trường đại học, “là người định hướng, tư vấn, giám sát hoạt động học tập của SV” (Trần Thị Minh Đức, và cộng sự, 2012, tr.83). Có thể thấy vai trò của CVHT đối với SV được thể hiện qua việc: 1) giúp SV nắm được chương trình đào tạo; tư vấn, hướng dẫn SV lập và thực hiện kế hoạch học tập; 2) giúp SV hiểu và thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường; 3) giúp SV nhận biết về phẩm chất, năng lực của bản thân để định hướng nghề nghiệp tương lai; 4) giúp SV có được lời khuyên, tư vấn nhằm phát huy vai trò, khả năng của bản thân trong quá trình học tập và rèn luyện; 5) giúp SV
tiếp nhận nhanh chóng, kịp thời các thông tin từ nhà trường; 6) giúp SV đề xuất những ý kiến phản hồi, nguyện vọng chính đáng với nhà trường.
2.1.2. Đối với trường đại học
Đối với trường đại học, CVHT là cầu nối giữa nhà trường với SV nhằm triển khai nhanh chóng, kịp thời những thông tin có liên quan đến SV; đồng thời, trường đại học nắm bắt thông tin phản hồi từ SV về chương trình đào tạo, hoạt động giảng dạy, cơ sở vật chất, trang thiết bị.v.v. Bên cạnh đó, thông qua hoạt động CVHT, trường đại học thực hiện tốt công tác đào tạo và quản lí SV một cách toàn diện, góp phần thực hiện nhiệm vụ của trường, đáp ứng những yêu cầu mục tiêu giáo dục đại học trong đào tạo nhân lực. Vai trò của hoạt động CVHT đối với trường đại học được thể hiện qua việc: 1) giúp trường đại học quản lí người học một cách sâu sát và hiệu quả;
2) giúp trường đại học triển khai các thông tin, nội dung có liên quan đến SV nhanh chóng, kịp thời; 3) giúp trường đại học nắm được thông tin phản hồi từ SV.
2.2. Nội dung hoạt động cố vấn học tập tại trường đại học
Căn cứ vào nhiệm vụ và quyền hạn của giảng viên và SV được quy định tại Luật Giáo dục đại học năm 2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Giáo dục đại học năm 2018, Điều lệ trường đại học, Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ, Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của SV trong các cơ sở giáo dục đại học, Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy; có thể khái quát nội dung hoạt động CVHT tại trường đại học bao gồm bảy nội dung cơ bản sau đây:
2.2.1. Hoạt động tư vấn, trợ giúp sinh
viên trong học tập
a. Tư vấn, trợ giúp sinh viên trong lập kế hoạch học tập
Hiện nay, SV thường học tập theo kế hoạch chung của trường đại học ở học kì đầu tiên, sau đó tự đăng kí môn học ở những học kì sau. Điều này đòi hỏi SV sự chủ động, kĩ năng lập kế hoạch để sớm đề ra kế hoạch học tập của bản thân trên cơ sở tư vấn, trợ giúp của CVHT. Kế hoạch học tập hợp lí sẽ tạo điều kiện cho SV có thể hoàn thành nhiệm vụ học tập theo đúng lộ trình đã đề ra. CVHT hỗ trợ một cách có hiệu quả nhất cho SV trong việc đưa ra những quyết định đúng đắn, từ đó góp phần vào sự phát triển và tự định hướng của SV (The University of Maine, 2019).
Công tác tư vấn, trợ giúp SV trong lập kế hoạch học tập của CVHT được thể hiện qua việc: 1) triển khai, phổ biến kịp thời chương trình đào tạo; hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch học tập; 2) hướng dẫn sinh viên trong đăng kí môn học; 3) giải đáp các thắc mắc của sinh viên liên quan đến chương trình đào tạo.
b. Tư vấn, trợ giúp sinh viên trong hình thành thái độ học tập tích cực
SV, nhất là SV năm thứ nhất, có thói quen học tập ảnh hưởng nhiều từ bậc học phổ thông. Thái độ học tập đối với các môn học không giống nhau, thường đề cao một số môn và xem thường những môn khác, tùy thuộc vào nhận thức và xu hướng nghề nghiệp của SV (Nguyễn Thị Tứ và cộng sự, 2012). Điều này dẫn đến việc SV gặp khó khăn trong học tập. Cũng theo tác giả Nguyễn Thị Tứ và cộng sự (2012), để hình thành thái độ học tập đúng đắn ở SV, cần có những biện pháp mang tính phối hợp và đồng bộ của các lực lượng giáo dục, trong đó có CVHT. CVHT là người kịp thời phổ biến những thông tin cần thiết để giúp SV
nhìn nhận đúng đắn phương pháp học ở bậc đại học và giúp đỡ SV hình thành thái độ học tập tích cực, cụ thể: 1) tư vấn, giúp đỡ sinh viên rèn luyện phương pháp, kĩ năng học tập hiệu quả; 2) tư vấn, giúp đỡ sinh viên hình thành kĩ năng quản lí tiến độ học tập; 3) tổ chức hoạt động của lớp để giúp đỡ sinh viên trong học tập.
c. Nhắc nhở, hỗ trợ sinh viên điều chỉnh kế hoạch học tập cho phù hợp với năng lực, hoàn cảnh của bản thân
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, SV có thể gặp những khó khăn cần được giải quyết như chưa có thái độ học tập đúng đắn, chưa nắm được chương trình đào tạo, gặp vấn đề trong đăng kí môn học, v.v. Từ đó, CVHT cần thực hiện việc tư vấn, trợ giúp SV điều chỉnh kế hoạch học tập phù hợp với bản thân;
nhằm mục đích cuối cùng là hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện tại trường đại học. Các nội dung cụ thể bao gồm: 1) thường xuyên quan tâm, trợ giúp sinh viên trong điều chỉnh kế hoạch học tập; 2) tư vấn, trợ giúp kịp thời sinh viên bị cảnh báo kết quả học tập; 3) phối hợp tốt với ban cán sự lớp và đoàn thể để giúp đỡ sinh viên gặp khó khăn.
2.2.2. Hoạt động tư vấn, trợ giúp sinh viên trong nghiên cứu khoa học
Hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) là một bộ phận trong quá trình học tập và rèn luyện của SV tại trường đại học. Hoạt động này được thực hiện nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo; phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng NCKH của SV, hình thành năng lực tự học cho SV; góp phần tạo ra tri thức, sản phẩm.
Thông qua hoạt động NCKH, SV từng bước vận dụng những tri thức khoa học đã biết, phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu để tìm tòi, khám phá hoặc giải
quyết những vấn đề nảy sinh; qua đó, SV tiếp tục mở rộng, hoàn thiện vốn tri thức của bản thân. Để có thể trợ giúp SV thực hiện tốt nhiệm vụ này, CVHT thực hiện các nội dung bao gồm: 1) triển khai, phổ biến kịp thời các quy chế, quy định về NCKH của SV; 2) tư vấn, trợ giúp SV hình thành phương pháp, kĩ năng NCKH; 3) tư vấn, trợ giúp SV lựa chọn và thực hiện đề tài khóa luận, đề tài NCKH.
2.2.3. Hoạt động tư vấn, trợ giúp sinh viên trong định hướng nghề nghiệp
Định hướng nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với SV trong việc lựa chọn chuyên ngành, lựa chọn nơi thực tập và tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp. Theo tác giả Trần Thị Minh Đức và Lê Thị Thanh Thủy (2012): “Ở tất cả các năm, hầu hết nội dung tư vấn của sinh viên đều tập trung chủ yếu vào vấn đề học tập, định hướng nghề nghiệp” (tr.181). Điều đó cho thấy sự cần thiết của việc tư vấn, định hướng nghề nghiệp đối với SV. Trên thực tế, nhiều SV khi học tập tại trường đại học vẫn chưa có được định hướng hoặc định hướng chưa đầy đủ về nghề nghiệp mà ngành học đào tạo. Từ đó, dẫn đến việc SV chưa có thái độ, hứng thú và động lực học tập hợp lí;
gây ra những khó khăn, thậm chí là tình trạng SV bỏ dở việc học giữa chừng. Vai trò của cố vấn học tập lúc này được phát huy nhằm mục đích định hướng rõ nét cho sinh viên về nghề nghiệp tương lai mà ngành học đang đào tạo thông qua việc trả lời những câu hỏi: học ngành này ra làm gì, vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp, khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp của ngành này là gì, v.v. Các nội dung tư vấn, trợ giúp SV có liên quan đến định hướng nghề nghiệp được CVHT thực hiện gồm: 1) thực hiện việc triển khai, phổ biến về chuẩn đầu ra
của chương trình đào tạo; 2) giải đáp kịp thời các thắc mắc của SV liên quan đến định hướng nghề nghiệp; 3) tư vấn, trợ giúp SV lựa chọn nơi thực tập tốt nghiệp.
2.2.4. Hoạt động tư vấn, trợ giúp sinh viên trong rèn luyện
Bên cạnh nhiệm vụ học tập, trong quá trình học tại trường đại học, SV phải thực hiện nhiệm vụ của họ trong rèn luyện. Mục đích của hoạt động rèn luyện tại trường đại học nhằm giúp SV phát triển và hoàn thiện nhân cách của bản thân thông qua việc tham gia các hoạt động học tập, NCKH, các hoạt động ngoại khóa, v.v. Đồng thời, hoạt động này cũng giúp SV hình thành ý thức và thái độ học tập đúng đắn, giúp SV rèn luyện tinh thần vượt khó, phấn đấu vươn lên trong học tập. Việc đánh giá kết quả rèn luyện của SV được thực hiện bao gồm những nội dung về ý thức tham gia học tập; ý thức chấp hành nội quy, quy chế, quy định; ý thức tham gia các hoạt động; ý thức công dân trong quan hệ cộng đồng và kết quả khi tham gia công tác cán bộ lớp, đoàn thể. Vai trò của CVHT được thực hiện nhằm trợ giúp SV đạt được kết quả tốt nhất trong rèn luyện thông qua những nội dung cụ thể gồm: 1) thực hiện việc triển khai, phổ biến các quy chế, quy định về đánh giá kết quả rèn luyện của SV; 2) thường xuyên theo dõi, nhắc nhở, động viên SV tham gia tích cực các hoạt động rèn luyện; 3) phối hợp tốt với ban cán sự lớp và đoàn thể để tổ chức các hoạt động cho SV tham gia.
2.2.5. Hoạt động tư vấn, trợ giúp sinh viên các vấn đề liên quan đến đời sống sinh viên
Khi tham gia học tập tại môi trường đại học, SV đã bắt đầu rèn luyện cho bản thân cuộc sống tự lập, tự khám phá bản thân nhằm thích nghi với môi trường giáo
dục mới này. Ở lứa tuổi này, SV tuy đã có những đặc điểm nhận thức tương đối đầy đủ nhưng vẫn còn gặp khó khăn trong nhiều vấn đề của cuộc sống học đường như phương pháp học tập, cách cư xử và giao tiếp, chấp hành kỉ luật của trường, quan niệm về thành công và hạnh phúc.v.v.
(Nguyễn Thị Tứ và cộng sự, 2012). Những yếu tố khác như việc tìm kiếm việc làm thêm, phòng trọ, vấn đề về tâm lí, quản lí thời gian... cũng tác động không nhỏ đến SV. Điều đó dẫn đến thái độ, kết quả học tập và rèn luyện tại trường đại học của SV cũng sẽ bị ảnh hưởng. Với vị trí người đi trước cũng như vai trò trong việc tư vấn, trợ giúp SV, CVHT thực hiện việc trợ giúp SV trong các mặt có liên quan đến đời sống qua các việc như: 1) nắm bắt, tìm hiểu kịp thời hoàn cảnh của SV; 2) quan tâm, trợ giúp SV gặp khó khăn trong cuộc sống;
3) vận động các nguồn lực để giúp đỡ SV gặp khó khăn.
2.2.6. Hoạt động quản lí sinh viên Bên cạnh việc tư vấn, trợ giúp SV trong học tập, NCKH và định hướng nghề nghiệp, CVHT còn được trường đại học giao nhiệm vụ quản lí SV. Mục đích của hoạt động quản lí SV nhằm đảm bảo SV thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền trong quá trình học tập, rèn luyện tại trường đại học theo các văn bản quy định. CVHT là người trợ giúp SV thực hiện nhiệm vụ và quyền của bản thân với các hoạt động gắn liền với những vấn đề có liên quan đến SV và lớp SV mình phụ trách. Các hoạt động cụ thể mà CVHT thực hiện để quản lí SV bao gồm: 1) thực hiện công tác quản lí lớp;
2) thực hiện quản lí hoạt động của ban cán sự lớp; 3) thực hiện đánh giá kết quả rèn luyện của SV; 4) thực hiện việc sinh hoạt lớp định kì, tổ chức đối thoại với SV; 5) phối hợp tốt với trợ lí khoa và giảng viên,
với các tổ chức đoàn thể để theo dõi, đánh giá toàn diện SV; 6) phối hợp tốt với các đơn vị có liên quan như Phòng Đào tạo, Phòng Công tác SV... để thực hiện các hoạt động liên quan đến SV.
2.2.7. Các hoạt động khác của cố vấn học tập
Ngoài những nội dung hoạt động có liên quan trực tiếp đến SV, CVHT còn thực hiện những hoạt động khác có liên quan theo yêu cầu của khoa/ngành, của trường đại học. Các nội dung cụ thể bao gồm: 1) báo cáo đầy đủ, kịp thời cho khoa và nhà trường về hoạt động CVHT; 2) tham gia đầy đủ các cuộc họp, tập huấn về hoạt động CVHT; 3) xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động CVHT; 4) trang bị, cập nhật bộ công cụ của CVHT; 5) xây dựng tốt kênh liên lạc, giao tiếp với SV.
2.3. Các điều kiện để thực hiện hoạt động cố vấn học tập tại trường đại học
2.3.1. Đội ngũ cố vấn học tập
Để triển khai hoạt động CVHT, các trường đại học cần có đội ngũ CVHT để thực hiện nhiệm vụ. Tùy vào quan điểm của từng trường mà các nội dung có liên quan đến CVHT có sự khác nhau, cụ thể:
- Tiêu chuẩn chức danh CVHT thường được thể hiện qua các tiêu chí cụ thể như là giảng viên, chuyên viên quản lí đào tạo đang công tác tại trường ĐH đó; đã hết thời gian tập sự; tốt nghiệp đại học cùng ngành với lớp SV phụ trách; có hiểu biết về chương trình đào tạo, quy định có liên quan đến công tác đào tạo và CVHT; đã tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng về công tác CVHT; có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình đối với nhiệm vụ được giao; có kinh nghiệm trong giảng dạy, quản lí SV;
không vi phạm dẫn đến bị xử lí kỉ luật.
- Trách nhiệm của CVHT được quy định trong các văn bản hướng dẫn về hoạt
động CVHT và bao gồm: chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy chế, quy định của trường đại học; thực hiện tốt nội dung về CVHT; triển khai đầy đủ thông tin đến lớp SV phụ trách; có tinh thần, thái độ làm việc nghiêm túc, có trách nhiệm; lắng nghe, tôn trọng ý kiến của SV, đồng nghiệp; luôn tìm hiểu, cập nhật thông tin có liên quan đến hoạt động CVHT, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ; phối hợp tốt với các đơn vị, cá nhân có liên quan.
- Quyền hạn của CVHT là một số quyền hạn nhất định mà CVHT có nhằm làm tốt trách nhiệm được giao, thường tập trung vào các nội dung: được cung cấp các thông tin về chương trình đào tạo; được yêu cầu trang bị phương tiện, bộ công cụ...;
được quyền tổ chức, thực hiện những hoạt động CVHT đối với lớp SV phụ trách;
được quyền đề nghị cá nhân, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin cần thiết; được tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ;
được quyền kiến nghị ý kiến chính đáng;
được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.
2.3.2. Cơ sở vật chất và tài chính Trường đại học cần đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động CVHT, thể hiện qua việc cung cấp phòng họp, hệ thống máy tính và mạng máy tính.
Điều kiện tài chính được hiểu là phụ cấp trách nhiệm, tiền quy đổi số tiết công tác, kinh phí công tác, kinh phí khen thưởng... để thực hiện hoạt động CVHT.
Mục đích nhằm giúp cho hoạt động CVHT được thực hiện một cách hiệu quả, thuận lợi hơn.
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cố vấn học tập tại trường đại học
2.4.1. Các yếu tố thuộc về cố vấn học tập
- Nhận thức của CVHT về sự cần thiết của hoạt động CVHT là yếu tố quan trọng trong quá trình triển khai hoạt động CVHT tại trường đại học. CVHT cần nhận thức đúng và đầy đủ sự cần thiết của hoạt động CVHT để đề ra các biện pháp thích hợp nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, mang lại hiệu quả của công tác này cho SV và cho trường đại học.
- Năng lực thực hiện nhiệm vụ của CVHT là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thực hiện nhiệm vụ của CVHT.
Năng lực thực hiện nhiệm vụ của CVHT được thể hiện qua những hiểu biết, kiến thức về hoạt động này và những kĩ năng để triển khai khi thực hiện nhiệm vụ. Nếu CVHT có năng lực tốt thì chất lượng của công tác CVHT cũng sẽ đáp ứng tốt những yêu cầu đặt ra.
- Phẩm chất, ý thức của CVHT được thay đổi từ nhận thức đúng và đầy đủ về sự cần thiết của hoạt động CVHT. Điều này được thể hiện qua tinh thần, thái độ làm việc nghiêm túc, có trách nhiệm của CVHT; giải quyết công việc khách quan, công khai, minh bạch. Đây sẽ là yếu tố thuận lợi giúp cho hoạt động CVHT tại trường đại học được thực hiện một cách có hiệu quả.
2.4.2. Các yếu tố thuộc về sinh viên - Nhận thức của SV về sự cần thiết của hoạt động CVHT, tương tự như CVHT, SV cần được nhận thức đúng và đầy đủ để phối hợp tốt với CVHT trong thực hiện nhiệm vụ. Qua đó, giúp cho hoạt động này được thực hiện một cách sâu sát và hiệu quả, đảm bảo quyền lợi của người học.
- Ý thức của SV thường được biểu hiện qua việc SV có tinh thần trách nhiệm cao, chủ động trong thực hiện nhiệm vụ của người học, phát huy tốt vai trò và khả năng của bản thân, phối hợp với CVHT trong hoạt động CVHT, sẽ là điều kiện thuận lợi
giúp cho hoạt động này được thực hiện có hiệu quả tại trường đại học.
- Sĩ số SV của lớp phụ trách đông thường gây ra khó khăn cho CVHT nắm bắt hoàn cảnh, đặc điểm cũng như sở trường của từng SV. Từ đó, hoạt động tư vấn, trợ giúp cho SV chưa đáp ứng tốt theo yêu cầu đặt ra, thậm chí xảy ra tình trạng bỏ sót SV.
- Hoạt động của ban cán sự lớp, tổ chức đoàn thể của lớp tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ CVHT nắm bắt và kịp thời phản ánh những vấn đề liên quan đến lớp, đến SV.
2.4.3. Các yếu tố thuộc về trường và khoa
- Sự quan tâm quản lí của trường, khoa đối với hoạt động CVHT thông qua việc ban hành văn bản hướng dẫn hoặc chỉ đạo trực tiếp đều có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động CVHT tại trường đại học.
Cán bộ quản lí ở cấp nào sẽ có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để thực hiện công tác lãnh đạo tương ứng ở cấp đó.
- Hệ thống văn bản pháp lí quy định về hoạt động CVHT là cơ sở pháp lí trong thực hiện hoạt động CVHT tại trường đại học. Văn bản quy định càng cụ thể, rõ ràng, càng tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai thực hiện hoạt động, giúp những người có trách nhiệm liên quan nắm được nhiệm vụ và quyền hạn của bản thân khi thực hiện.
- Điều kiện cơ sở vật chất và tài chính của trường hỗ trợ cho hoạt động CVHT là yếu tố nguồn lực không thể thiếu bên cạnh nhân lực để thực hiện hoạt động CVHT tại trường đại học. Điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động CVHT cao hay thấp đều ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt động này.
- Chế độ, chính sách của trường cho
đội ngũ CVHT là yếu tố mang tính chất đòn bẩy, động lực nhằm giúp cho CVHT thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Yếu tố này được thể hiện qua các quyền lợi mà những người thực hiện nhiệm vụ này có được.
- Sự phối hợp của các đơn vị chức năng trong hoạt động CVHT như Phòng Đào tạo, Phòng Công tác sinh viên... nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động CVHT được thực hiện hiệu quả, cung cấp những thông tin cần thiết để CVHT hoàn thành được nhiệm vụ được giao.
- Sự phối hợp của các tổ chức chính trị - xã hội trong hoạt động CVHT như Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên... cũng là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động CVHT, hỗ trợ trường đại học triển khai các thông tin, nội dung có liên quan đến SV cũng như nắm bắt thông tin phản hồi từ SV về các nội dung có liên quan đến hoạt động này.
3. Kết luận
Hoạt động CVHT đóng vai trò quan trọng đối với trường đại học trong bối cảnh các trường hiện nay đang triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Hoạt động này giúp SV thực hiện tốt nhiệm vụ học tập và rèn luyện; đồng thời, giúp trường đại học trong việc góp phần thực hiện nhiệm vụ về giáo dục và đào tạo. Bài viết đã hệ thống hóa một số nội dung có liên quan đến hoạt động CVHT tại trường đại học; qua đó, góp phần xây dựng hệ thống lí luận về hoạt động này tại trường đại học, định hướng cho việc thực hiện hoạt động này trong thực tiễn. Mặt khác, trên cơ sở lí luận này, các nhà nghiên cứu có thể xây dựng bộ công cụ khảo sát thực trạng hoạt động CVHT tại các trường đại học nhằm đề ra các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động này trong thời gian tới.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2012). Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học (ban hành kèm Thông tư số 19/2012/TT-BGDĐT).
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2014). Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BGDĐT).
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2015). Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy (ban hành kèm Thông tư số 16/2015/TT- BGDĐT).
Nguyễn Thị Tứ, Lý Minh Tiên, Bùi Hồng Hà, Huỳnh Lâm Anh Chương. (2012). Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm. TP.HCM: NXB Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
Quốc hội khóa XIII. (2012). Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13.
Quốc hội khóa XIV. (2018). Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14.
The University of Maine. (2019). Falcuty handbook. Truy cập ngày 15/9/2019 từ https://machias.edu/academics/faculty-handbook/section-iv-academic-pol/academic- adv-def/.
Thủ tướng Chính phủ. (2014). Điều lệ trường đại học (ban hành kèm theo Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg).
Trần Thị Minh Đức. (2012). Cố vấn học tập trong các trường đại học. Hà Nội: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trần Thị Minh Đức, Bùi Thị Hồng Thái, Lê Thị Thanh Thủy, Trần Thu Mai, Vũ Mộng Đóa, Kiều Anh Tuấn, Ngô Thúy Hằng. (2012). Xây dựng mô hình hoạt động của cố vấn học tập trong đào tạo tín chỉ ở trường đại học Việt Nam (Đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp Đại học Quốc gia Hà Nội).
Trần Thị Minh Đức, Kiều Anh Tuấn. (2012). “Cố vấn học tập trong các trường đại học”.
Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa học Xã hội và Nhân văn, 28, 23-32.
Ngày nhận bài: 28/5/2020 Biên tập xong: 15/01/2021 Duyệt đăng: 20/01/2021