KHACHHANG (MAKH, HOTEN, DIACHI, SDT, NGAYSINH)
Tân từ: Mỗi khách hàng sẽ có một mã số để phân biệt với nhau, cần lưu trữ họ tên, địa chỉ, số điện thoại, ngày sinh.
SANPHAM (MASP, TENSP, DVT, XUATXU, GIABAN)
Tân từ: Mỗi sản phẩm có một mã sản phẩm, một tên sản phẩm, đơn vị tính, xuất xứ và giá bán.
CHUNGTU (SOCHUNGTU, NGAYBAN, THANHTIEN, MAKH)
Tân từ: Mỗi lần bán hàng sẽ ghi nhận số chứng từ, ngày bán, thành tiền và khách hàng.
CTCHUNGTU (SOCHUNGTU, MASP, SOLUONG)
Tân từ: Diễn giải chi tiết trong mỗi chứng từ gồm có những sản phẩm gì với số lượng là bao nhiêu.
1. Mô tả ràng buộc toàn vẹn: Mỗi chứng từ phải có ít nhất một chi tiết chứng từ.
2. Mô tả ràng buộc toàn vẹn: giá bán của sản phẩm phải lớn hơn 0.
Thực hiện các câu truy vấn sau bằng đại số quan hệ:
3. Cho biết mã khách hàng, tên khách hàng ở “TPHCM”
4. Cho biết mã sản phẩm, tên sản phẩm chưa được bán bao giờ.
5. Cho biết số lượng sản phẩm do Trung Quốc sản xuất.
6. Cho biết tổng thành tiền theo từng mã khách hàng.
Thực hiện các yêu cầu sau bằng ngôn ngữ SQL:
7. In ra danh sách các mã sản phẩm, tên sản phẩm do “Mỹ” hoặc “Úc” sản xuất có giá từ 2000 đến 3000 sắp xếp theo giá bán giảm dần
8. In ra danh sách các sản phẩm mã sản phẩm, tên sản phẩm do “Anh” sản xuất không bán được trong năm 2022.
9. In ra các ngày có doanh thu bán hàng lớn hơn 100.000 (hiển thị các thông tin: ngày bán, doanh thu), sắp xếp theo ngày bán tăng dần.
10. In ra danh sách mã khách hàng, tên khách hàng có mua sản phẩm do ‘Trung Quốc’ sản xuất ít nhất một lần.