• Tidak ada hasil yang ditemukan

VIETMATHS.NET Toi uu tap hop Truong Phuoc Nhan

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2017

Membagikan "VIETMATHS.NET Toi uu tap hop Truong Phuoc Nhan"

Copied!
7
0
0

Teks penuh

(1)

T

ỐI ƯU TẬ

P H

P

1. CÁC BÀI TOÁN CƠ BẢN

Bài toán: Cho Flà một họ các tập con A A1, 2,...,Am các tập con của tập

1, 2,...,n

, sao cho

,

i j

A    A i j. Chứng minh rằng : m2n1 .

Lời giải:Do điều kiện Ai   Aj ,i j nên với mỗi tập con S

1, 2,...,n

thì hoặc là S hoặc là S (phần

bù của tập S trong

1, 2,...,n

) thuộc vào họ F (có thể là cả hai tập đều không thuộc ). Suy ra họ Fchỉ có

thể chứa tối đa là phân nửa số tập con của

1, 2,...,n

, cụ thể là 2n1.

2. CÁC BÀI TOÁN VỀ HỌ TẬP GIAO NHAU

Bài toán 1: (Fisher-de Bruijn-Erdos) Cho F là một họ các tập con của tập

1, 2,...,n

sao cho hai thành

viên bất kì của họ có đúng 1 phần tử chung. Chứng minh rằng họ F có tối đa là n thành viên.

Chứng minh: Giả sử họ F gồm các thành viên A A1, 2,...,Am . Xét ma trận liên thuộc M

 

mij với cấp

n m của họ, phần tử mij bằng 1 khi và chỉ khi iAj. Ta sẽ chuyển điều kiện của bài toán sang ngôn ngữ

của đại số tuyến tính để dễ dàng sử dụng trong quá trình giải toán. Gọi c c1, 2,....,cn là các vector cột của ma

trận M .

Ta cần chứng minh c c1, 2,....,cm là một họđộc lập tuyến tính.

Thật vậy, để thực hiện điều này đầu tiên ta tiến hành xác định công thức của tính vô hướng theo nghĩa

thông thường trên n đối với các vector :s

α ci i, với αi bất kì , thì bằng tính toán đơn giản ta được :

2

1

, , , 2 ,

m

i i j j i i i i j i j

i j i i j

s s α c α c α c c α α c c

 

 

.

Theo cách ta định nghĩa ma trận liên thuộc thì c ci, j 1 với ijc ci, iAi . Thay các giá trị vào ta

được:

2

2 2 2

2 2 2 2

1 1 1 1 1

, 2 1 2 1 0

m m m m m

i i i j i i i i j i i i

i i j i i i j i i

s s α A α α α A α α α α A α

      

 

        

 

.

Dấu “=” chỉ xảy ra khi và chỉ khi α1 ... αm0. Điều này kéo theo là nếu

α ci i 0 thì

1 ... m 0

α  α  , hay nói cách khác c c1, 2,....,cm là một họđộc lập tuyến tính. Theo lý thuyết đại số tuyến tính dimnn nên mn ,điều phải chứng minh.

Bài toán 2: (Bourbaki) Cho Xlà một tập hữu hạn, và Flà một họ hữu hạn các tập con phân biệt của

X.Giả sử với hai phần tử phân biệt bất kì thuộc X, ta luôn tìm được duy nhất một thành viên thuộc họ

Fchứa cả hai. Chứng minh rằng : FX .

Lời giải: Đặt X

 

nF

A1,...,An

. Ta cần chứng minh : nm. Ta định nghĩa ma trận liên thuộc Acấp

m n trên  bằng cách đặt 1 ở hàng thứ i và cột thứ j nếu jAi. Ta xem xét ma trận A AT , đây là một ma

(2)

chính đều lớn hơn 1, bởi vì nếu một phần tử jXchỉ nằm trong duy nhất một tập AkF, thì từđiều kiện

kéo theo mọi phần tử iX cũng đồng thời thuộc Ak, mâu thuẫn với điều kiện.

Ta cần đến bổđề sau:

Bổđề: Cho A là một ma trận vuông cấp n trên . Nếu các phần tử không nằm trên đường chéo chính

đều bằng t0, tất cả các phần tử nằm trên đường chéo chính đều lớn hơn t thì A là ma trận không suy biến.

Chứng minh bổđề: Nếu t0 thì khẳng định bài toán là hiển nhiên.

Xét t0 , gọi J là ma trận vuông với tất cả các phần tửđều bằng 1 và đặt D A tJ. Lưu ý rằng D

là một ma trận đường chéo với các phần tửtrên đường chéo chính là các sốdương.

Ta tiến hành giải phương trình toán tử Ax0 . Phương trình này tương đương với Dx tJx. Gọi s

là tổng của tất cả các thành phần xi của vector x và gọi d d1, 2,...dn là các phần tửtrên đường chéo chính

của D.

Thì khi đó: i i i

i

t

d x ts x s

d

       

  . Điều này chỉ ra rằng xi và tổng s có dấu trái ngược nhau ; nếu

i

xs khác 0 . Do vậy lẽ tất yếu :x1   x2 ... xn 0. Nói cách khác ma trận A không suy biến, đpcm.

Do đó từ bổ đề ta suy ra ma trận T

A A không suy biến ( áp dụng bài toán 1), nên

 

T

rank A An. Tuy

nhiên ,

 

T

rank A ArankAm, suy ra điều phải chứng minh.

3. CÁC BÀI TOÁN VỀ XÍCH VÀ ĐỐI XÍCH

Bài toán 1: (Lubell-Yamamoto- Meshalkin):

Cho A A1, 2,...,Ak là các tập con của tập

1, 2,...,n

, và giả sử rằng không có bất kì tập nào là con của một

tập khác , nghĩa là AjAjvới ij. Đối với mỗi chỉ số i , ta đặt aiAi . Chứng minh rằng 1

1 1

i

n

a iCn

.

Chứng minh: Chọn một hoán vị ngẫu nhiênσ

x x1, 2,...,xn

của

 

n . Đặt Ei là biến cố : tập Ai là đoạn

đầu tiên của , có nghĩa là

1,...,

i

a i

x xA . Bởi vì mỗi tập Ai không nằm lồng trong một tập Aj khác,

nên các biến cố Ei độc lập. Nhưng ta nhận thấy

 

1

i

i a

n

P E C

 , do đó vế trái chính là i

i

P E

 và xác suất này luôn 1.

Bài toán 2: (Sperner)

Cho F là một họ các tập con của tập

1, 2,...,n

sao cho không có hai tập A B, FAB hoặc

BA . Chứng minh rằng

2

n

F n

 

 

     

 

.

Chứng minh: Chọn một hoán vị ngẫu nhiên σ

σ

   

1 ,σ 2 ,...,σ n

 

của

1, 2,...,n

và gọi

   

 

: : 1 , 2 ,..,

(3)

số ij sao cho

σ

   

1 ,σ 2 ,...,σ i σ i

     

, 1 ,...σ j

F, bằng cách đặt A:

σ

   

1 ,σ 2 ,...,σ i

 

   

 

: 1 , 2 ,...,

Bσ σ σ j thì A B, FAB. Do đó kì vọng của X cũng sẽ 1, nghĩa là E X

 

1.

Mặt khác, ta tiến hành tìm công thức cho E X

 

. Gọi Nk là số các thành viên của F có đúng k phần

tử.

Tiến hành tính toán:

 

     

1

1 1 1 2 2 2

1 , 2 ,...

n

k

n n n

k k k

k n n n

k k n k

n n n

N

N N m

E X P σ σ σ k F

C

C C C

     

     

          

 ,

trong tính toán trên ta có sử dụng đánh giá : 2 n k

n n

C C

     

 . Suy ra 2

n

n

m C

     

 , điều phải chứng minh.

3. SIÊU ĐỒ THỊ

Bài toán 1: (Bổđềhoa hướng dương ) Cho k r, 1. Một hoa hướng dương r đều với k cánh hoa với

phần nhụy hoa C là một siêu đồ thị với k cạnh E E1, 2,...Ek kích thước mỗi cạnh bằng r thỏa mãn

i j

E  E C, 1  i j kC  r 1, kí hiệu là Sk r . Đặt ex n S

 

, k r là số lớn nhất các cạnh của một

siêu đồ thị rđều đảm bảo rằng không chứa bất kì một hoa hướng dương với k cánh hoa . Chứng minh rằng với mọi nr k

 

1 thì

 

k1 rex n S

 

, k rr k!

 

1 r.

Chứng minh: a) Chứng minh chặn dưới: Gọi V V V0, ,1 2,....,Vr là các tập đỉnh phân biệt với Vi  k 1,

1 i rV0  n r k

 

 1 0 . Xét siêu đồ thị H trên tập đỉnh V    V0 V1 ... Vr trong đó ta xác định

cạnh EV khi và chỉ khi E  V0E Vi 1với i1,...,r . Thì Hcó :

i) n đỉnh : bởi vì 0 1

 

1

... r 1 ...

k

V V V V n r k r r n

          

ii)

 

k1rcạnh : để có cạnh E thỏa mãn cách xây dựng ta chỉ cần chọn ra các phần tử v v1, 2,...,vr lần

lượt thuộc V V1, 2,....,Vr và đặt E:

v v1, 2,...,vr

. Mỗi tập Vik1 phần tử nên ta có

 

k1 r cách để

thực hiện

iii) rđều : bởi vì 0 1

0 1 ... 1 r

i

i r

E E V E V r

  

     

Ta chứng minh siêu đồ thị H không chứa hoa hướng dương với k cạnh.

Thật vậy, xét một tập tập S

E E1, 2,...,Ek

gồm k cạnh phân biệt thuộc H. Không giảm tính tổng quát ta

giả sử hai cạnh E E1, 2 khác nhau trên V1, nói một cách nôm na là không chứa bất kì đỉnh nào thuộc tập V1 ,

có nghĩa là

E1V1

 

E2V1

 . Trong khi V1  k 1, do đó theo nguyên lý chuồng bồ câu ta tìm

được một đỉnh v V1 được chứa trong ít nhất hai cạnh khác nhau của tập S. Điều đó có nghĩa là nếu S

dạng một hoa hướng dương thì đỉnh v phải nằm ở phần nhụy, mâu thuẫn vì nhụy của ta là tập V0. Từ đó

suy ra siêu đồ thị H không chứa bất kì một hoa hướng dương với k cạnh nào , điều phải chứng minh.

(4)

b) Chứng minh chặn trên: Xét một siêu đồ thị H r đều trên n và có tối thiểu r k!

 

1 r cạnh

phân biệt. Ta sẽ chỉ ra một hoa hướng dương với k- cạnh nằm trong H bằng qui nạp theo r. Lưu ý rằng:

k cạnh phân biệt lập thành một hoa hướng dương với k cánh hoa và phần nhụy rỗng. Với r1 thì mỗi

cạnh của H chỉ chứa một đỉnh, khẳng định là hiển nhiên. Giả sử khẳng định đúng với mọi giá trị r

r2

. Nếu H chứa k cạnh phân biệt thì khẳng định là đúng theo lưu ý. Do đó ta giả sử H không chứa

k cạnh phân biệt. Gọi S

E E1, 2,...,Et

là tập các cạnh phân biệt với kích thước lớn nhất của H và đặt

1 2 ... t

U    E E E . Thì U   tr

 

k 1 r và mỗi cạnh thuộc H đều có giao với U ( nếu ngược lại ta bổ

sung thêm cạnh không có giao với U và thu được một tập có kích thước lớn hơn, mâu thuẫn với tính lớn

nhất).

Theo nguyên lý chuồng bồ câu ta tìm được một đỉnh v được chứa trong ít nhất là

 

 

 

   

1

     

1

! 1 1 1

1 ! 1 1 ! 1

1 1

r

r r

E H r k

r k r k

U k r k r

 

 

       cạnh thuộc H. (*)

Xét siêu đồ thị H

 

r 1 đều với tập cạnh E H

 

 

E\

 

v |EE H

 

,vE

. Theo (*), siêu đồ

thị H chứa nhiều hơn

   

r1 ! k1 r1 cạnh và theo giả thiết qui nạp thì nó phải chứa k cạnh phân biệt

1, 2,..., k

E E  E  có dạng hoa hướng dương với k cánh hoa và ngụy C. Theo cách ta xây dựng thì Ei 

 

v

là một cạnh trong siêu đồ thị H với mọi 1 i k. Do đó các cạnh E1

 

v ,E2

 

v ,...,Ek

 

v lập

thành một hoa hương dương với nhụy C C

 

v trong H.

4. SỐ TURAN

Bài toán 1: Cho Xlà một tập với nphần tử , và Flà một họ các ltập con của X thỏa mãn tính chất : Với mọi k tập con của X luôn chứa ít nhất một thành viên của F, trong đó 1  l k n.

Số Turan T n k l

, ,

là số thành viên nhỏ nhất của họ Fthỏa mãn tính chất nêu trên.

Chứng minh rằng :

a) T n k l

, ,

n T n

1, ,k l

n l

 

b) T n k l

, ,

 

T n1,k  1,l 1

 

T n1, ,k l

c)

, ,

n

n k l l

T n k l

k l

l

 

   

    

 

   

Chứng minh: Giả sử Flà họ các l- tập con của tập X với số thành viên nhỏ nhất thỏa mãn tính chất : Với mọi ktập con bất kì của X luôn chứa một thành viên của họ F .

a) Ta xét ma trận 0-1 M

 

mx A, trong đó các hàng được đánh số bởi các phần tử của tập X , các cột

được đánh số bởi các thành viên của họ F , và mx A, 1 khi và chỉ khi xA. Đặt rx là số các số 1 được

điền ở x hàng và cA là số các số 1 được điền ở A cột. Thì cA là số các phần tử của tập A nên cAl.

(5)

Áp dụng nguyên lí Fubini , ta được :

| ,

x A

, ,

x x A F

A A F x A r c F l T n k l l

     

 

| ,

, , x

A A F x A l

T n k l

X n

 

 ( bởi vì Xn ).

Theo nguyên lí trung bình, ta tìm được phần tử x sao cho

A A| F x, A

l T n k l

, ,

n

   .

Nếu ta đặt G:

A A| F x, A

thì

| ,

 

, ,

 

| ,

n l

, ,

G F A A F x A T n k l A A F x A T n k l

n

        

Ta cần chứng minh rằng : GT n

1, ,k l

, có nghĩa là họ G thỏa tính chất : Với mọi ktập con bất

kì của X luôn chứa một thành viên của họ G.

Thật vậy, Glà một họ trên Y: X\

 

x . Gọi B là một tập con với k phần tử bất kì thuộc Y, vì B

hiển nhiên là một tập con gồm k phần tử của Xnên Bchứa một tập con T với l phần tử thuộc họ F. Do

B không chứa x nên xT. Suy ra Tlà một thành viên của họ G, đpcm.

b) Xét một phần tử xX , và gọi G,H lần lượt là các họ h tập và

 

h 1 tập con của

 

\

YX x với số thành viên tương ứng là T n

1, ,k l

T n

1,k 1,l 1

thỏa mãn tính chất của bài

toán.

Gọi E là họthu được từ họ H bằng cách bổ sung thêm phần tử x vào các thành viên của họ H.

Thì họ GE thỏa G  E và do đó G E T n

1, ,k l

 

T n1,k 1,l 1

. Bây giờ ta cần chỉ ra

rằng với mọi k tập A thuộc X luôn chứa l tập B là một thành viên của họ GE.

Thật vậy, nếu xA, thì A\

 

x là một

 

k 1 tập con của Y, và do đó chứa một

 

l 1 tập con

B là thành viên của họ H, nên B: B

 

xABE. Nếu xA, thì Alà một k tập con của Y

và do đó chứa một l tập con BG.

c)Chứng minh chặn dưới: Xét ma trận 0-1 M

 

mA B, trong đó các hàng được đánh số bởi các thành

viên của họ F, các cột được đánh số bởi các ktập con của X, và mA B, 1 khi và chỉ khi AB. Đặt rA

là số các số1 được điền ở A hàng và cB là số các số 1 được điền ở B cột. Thì cB1 với mọi tập B,

bởi vì theo B phải chứa ít nhất là một thành viên của họ F. Mặt khác rA bằng số các ktập con chứa một

l tập con cho trước; nên rA n l k l

 

  với mọi tập AF.

Áp dụng nguyên lí Fubini ta thu được : A B

A F B

n l n

F r c

k l k

   

  

 

 

 

, ,

n n

k l

T n k l F

n l k

k l l

   

   

   

     

  

   

(6)

Chứng minh chặn trên: Ta chứng minh qui nạp theo n, khẳng định là hiển nhiên đúng trong trường hợp tầm thường. Giả sử khẳng định được chứng minh với mọi giá trị  n 1 .

Sử dụng kết quảởcâu b) ta được :

 

 

1 1

, , 1, 1, 1 1, , 1

1

n k l n k h n k l

T n k l T n k l T n k l

l l l

       

     

          

     , đpcm.

Bài toán 2: Chứng minh rằng :

a)

2 2 2

, , 2 .

2 1 2 2

n k n r r

T n k

k

     

  

    với mọi n k 2 , trong đó r là số dư trong phép chia của

số n cho k1

b) T n n l k

,  ,

 l 1 với mọi nk l

 

1 và k1.

Chứng minh

a) Ta xây dựng đồ thị G với tập đỉnh X với n phần tử và một 2-tập là một cạnh của đồ thị G. Ta cần xác định số cạnh nhỏ nhất của đồ thị Gsao cho với mọi k tập đỉnh luôn chứa ít nhất một cạnh. Nếu

ta xét bài toán với đồ thị liên hợp G* của G , thì ta cần tìm số cạnh lớn của đồ thị G* sao cho nó không

chứa một kclique. Áp dụng định lí Turan (xem bài viết “ Định lí Turan và các hướng tiếp cận khác nhau

trong chứng minh - phần 1” - chứng minh thứ 2 trên VietMaths.Net) thì số này bằng

 

2 2 2

, : .

2

1 2

r

k n r

T n k k

 

 

  

 .

Suy ra:

 

2 2 2

, , 2 , .

2 2 1 2 2

n n k n r r

T n k T n k

k

       

    

     , đpcm.

b) Nếu k1, bằng tính toán trực tiếp ta thu được :T n n l

,  ,1

     n

 

n l 1 l 1 .

Bây giờ ta xét với k2:

Đầu tiên ta chứng minh: T n n l k

,  ,

 l 1 (*)

Thật vậy , bất đẳng thức (*) có nghĩa là tồn tại một họ F gồm các k tập con với Fl không thỏa

mãn tính chất Turan. Ta tiến hành xây dựng họ F như sau:

Gọi S là một l tập con của X. Đặt \ 1

X S

k

 

  là họ các

 

k 1 tập con của X S\ . Nhận thấy rằng

do \

1

X S S k

 

  ( bởi vì n l l k

 

1 nên \

1

X S

k

 

  luôn chứa ít nhất là l tập con với k1 phần tử ) nên

ta có thể xác định được một ánh xạ : \ 1

X S f S

k

 

  sao cho các tập

 

x S

f x

 là phân biệt từng đôi một.

Gọi F là họ k tập con với l thành viên được xác định bởi

   

x S

F x f x

  . Hiển nhiên tập X S\

n l phần tử và không chứa bất kì thành viên nào thuộc F. Từđây ta suy ra điều phải chứng minh.

Tiếp theo chứng minh chiều ngược lại: T n n l k

,  ,

 l 1 (**)

Thật vậy, bất đẳng thức (**) có nghĩa là tồn tại một họ G gồm các k tập con với G  l 1 thành

(7)

Gọi T là một

 

l 1 tập con của X . Nhận thấy rằng do \ 1

X T T k

 

  ( bởi vì

  

1 1 1

n l   l k nên \ 1

X T

k

 

  luôn chứa ít nhất là l1 tập con với k1 phần tử ) nên ta có thể xác

định được một ánh xạ : \

1

X T g T

k

 

  sao cho các tập

 

 

x T

g x là phân biệt từng đôi một. Đặt

   

x T

Gxg x . Khi đó G là một họ gồm l1 thành viên và mỗi thành viên đều có kích thước k (vì

 

xg x

k với mọi xT).

Ta cần chứng minh rằng với mọi tập con gồm n l phần tử luôn chứa một tập con thuộc họ G.

Gọi AX A,  n l, ta có đẳng thức sau : n l  A    A T A

X T\

Không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử các tập f x

   

1 ,f x2 ,...,f x

 

r không thuộc tập A

1, 2,..., r

n n n lần lượt là số phần tử của các tập f x

   

1 , f x2 ,...,f x

 

r không nằm trong A. Khi đó:

1

\ 1

r

i i

n l A T A X T A T n l n

          

1

1 1 r

i i

A T n r

  

  

Do đó, A chứa ít nhất một phần tử xTx

x x1, 2,...,xr

. Từđây ta suy ra A

   

xg xG.

Suy ra điều phải chứng minh. Từ (*) và (**) ta suy ra : T n n l k

,  ,

 l 1

5. TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Stasys Jukna , Extremal Combinatorics: with Applications in Computer Science,Second Edition.

[2]. Po- Shen Loh, Algebraic Methods in Combinatoric.

[3]. Po- Shen Loh, Combinatorics of sets.

[4]. Po- Shen Loh, Probabilistic Methods in Combinatorics.

[5]. Stasys Jukna , Extremal Combinatorics: with Applications in Computer Science,Second Edition.

[6]. Ioan Tomescu, Problem in Combinatorics and Graph theory.

Referensi

Dokumen terkait

s -domain (see Fig.. Therefore, only the magnitude I and phase angle y need be determined.. Consequently, a voltage function at this frequency results in a current of zero.

 Mahasiswa yang ingin meminjam buku menyerahkan kartu anggota perpustakaan kepada pihak perpustakaan untuk didata nama mahasiswa tersebut serta mencatat tanggal

a) Hak Bangsa Indonesia (Pasal 1 UUPA) ini menunjukkan suatu hubungan yang bersifat abadi antara Bangsa Indonesia dengan tanah di seluruh wilayah Indonesia dengan

Jung dan Avolio (1999) dalam Sunarsih (2001) juga menyatakan bahwa kepemimpinan transformasional meliputi pengembangan hubungan yang lebih dekat antara pemimpin

PERENCANAAN STRATEGIS UNIT BISNIS Misi Bisnis Lingkungan Internal (Analisis kekuatan / kelemahan) Lingkungan Eksternal (Analisis Peluang dan Ancaman) Formulasi. tujuan Formulasi

Selain pabrik-pabrik garmen yang ada di desa ini, pabrik batako yang juga terdapat di Kampung Benteng semuanya adalah milik pendatang, namun satu pabrik yang

Berdasarkan gambar 4 menunjukkan bahwa peserta Diklat Calon Pegawai Negeri Sipil mempersepsikan WoG di tempat kerja peserta Diklat telah diterapkan di instansi

Seperti dalam kasus Billy yang ingin belajar balet, namun dilarang ayahnya karena nilai-nilai dalam tari balet (lembut, gemulai, halus) tidak sesuai dengan